KẾ HOẠCH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2020-2021

KẾ HOẠCH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2020-2021

 

UBND HUYỆNPHÚC THỌ

TRƯỜNG TH HAI BÀ TRƯNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

 

Số: 36/KH-THHBT

 

Phụng Thượng, ngày  10 tháng 10 năm 2020

 

KẾ HOẠCH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN

Năm học 2020- 2021

 

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Thuận lợi

- Trường được xây dựng mới, phòng học, phòng làm việc được kiên cố, đủ về số lượng để tổ chức dạy học hai buổi/ngày và tổ chức cho học sinh ăn bán trú. Nhà trường có đầy đủ phòng học bộ môn, nhà đa năng nên thuận lợi trong công tác tổ chức dạy và học;

- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo, giúp đỡ của Phòng GD&ĐT huyện Phúc Thọ, của Đảng ủy, UBND xã Phụng Thượng, sự ủng hộ nhiệt tình của Hội cha mẹ học sinh và các đoàn thể trong xã;

- Ban giám hiệu có 02 đồng chí đều có trình độ chuyên môn đạt chuẩn theo Luật Giáo dục 2019; yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm trong công việc. Ban giám hiệu đoàn kết, thống nhất cao trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và các hoạt động khác;

- Đội ngũ giáo viên trẻ, có tinh thần học hỏi, có ý thức trách nhiệm trong công việc được giao. Phần lớn giáo viên sử dụng thành thạo máy vi tính và ứng dụng khá tốt CNTT trong dạy học cũng như khai thác thông tin phục vụ dạy học. Các tổ khối chuyên môn luôn có sự đoàn kết giúp đỡ nhau để cùng nhau hoàn thành tốt công việc;

- Các em học sinh ngoan, có ý thức trong học tập;

- Phần lớn phụ huynh HS đã quan tâm đến việc học tập của con em mình.

2. Khó khăn

- Trình độ dân trí chưa đồng đều; vẫn còn một số gia đình chưa có sự  nhận thức đúng về tầm quan trọng của việc học nên chưa có sự quan tâm đúng mực đến việc học tập của con;

- Một số ít giáo viên chưa tâm huyết với nghề nên chưa phát huy hết năng lực chuyên môn trong công tác giảng dạy. Vẫn còn giáo viên chưa đạt chuẩn theo Luật Giáo dục 2019, cần được bồi dưỡng nâng chuẩn trong thời gian tới;

- Năm học 2020-2021 là năm học đầu tiên thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 nên CBQL, giáo viên lớp 1 còn bỡ ngỡ về nội dung, phương pháp; SGV và tài liệu tham khảo phục vụ Chương trình  GDPT mới chưa đầy đủ, đồ dùng, thiết bị dạy học còn thiếu.

- Là năm học toàn ngành thực hiện nhiệm vụ giáo dục kết hợp thực hiện các biện pháp phòng chống dịch Covid-19 đang diễn biến phức tạp;

- Hệ thống cây xanh còn ít, cây còn nhỏ nên việc tổ chức các hoạt động tập thể, thể dục giữa giờ còn gặp nhiều hạn chế.

3. Các  văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021

- Chỉ thị số 666/CT-BGDĐT, ngày 24/8/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2020-2021 của ngành giáo dục;

- Công văn số 3415/BGDĐT-GDTH, ngày 04/9/2020 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2020-2021;

- Quyết định số 3635/QĐ-UBND, ngày 19/8/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Hà Nội;

- Công văn số 3135/SGDĐT-GDTH, ngày 22/9/2020 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2020-2021;

- Hướng dẫn số 445/PGDĐT ngày 26/9/2020 của Phòng GD&ĐT huyện Phúc Thọ về việc thực hiện nhiệm vụ cấp tiểu học năm học 2020-2021.

4. Xây dựng đội ngũ

Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 24    Biên chế: 22. Hợp đồng 68: 2

 

Đội ngũ

Trình độ chuyên môn

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

Sơ cấp

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

TL

 

 

Hiệu trưởng

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phó HT

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV cơ bản

6

 

4

 

1

 

 

 

 

 

GV Mĩ thuật

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV ÂM nhạc

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV Thể dục

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

GV Ngoại ngữ

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

GV Tin học

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

Tổng PT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân viên

 

 

1

 

4

 

1

 

2

 

Tổng số

10

 

8

 

5

 

1

 

2

 

* Đoàn thể:

- Số đảng viên:                                  SL:11 ;         TL: 45,8%

- Số đoàn viên TNCS HCM                SL: 5 ;         TL: 20,8%

- Số đội viên:                                     SL: 134;      TL: 40,8%

5. Cơ sở vật chất

- Số lớp: 10 lớp/10 phòng học  

- Số phòng chức năng và các điều kiện dạy - học:

Hiệu trưởng

P.Hiệu trưởng

V.Phòng (HĐSP)

Phòng chờ GV

Truyền thống đội

Thư viện

Đồ dùng

GD Nghệ thuật

GDHS tàn tật

Ngoại ngữ

1

1

1

1

1

1

1

2

1

1

Tin học

Thường trực

Kho

Bếp

Nhà ăn

Đa năng

Sân chơi

Bãi tập

Y tế

Khu vệ sinh

1

1

1

0

1

1

1

1

1

3

- Bàn ghế học sinh: Loại 2 chỗ: 202 bộ; TL : 100%

II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

1. Tổ chức biên chế lớp học sinh:

Khối/lớp

Giáo viên phụ trách

Số HS

Nữ

Dân tộc

Đội viên

Khuyết tật

HS

Chính sách

1

Cấn Thị Hiền

37

13

0

0

0

0

2

Nguyễn Thị Bích Thủy

36

17

0

0

0

0

Cộng khối 1

73

30

0

0

0

0

3

Nguyễn Thị Hợi

28

8

0

0

0

0

4

Nguyễn Thị Lan

26

10

0

0

01

0

Cộng khối 2

54

18

0

0

01

0

5

Cấn Thị Hòa

34

16

0

0

0

0

6

Đỗ Thị Nga

32

12

0

0

01

0

Cộng khối 3

66

28

0

0

01

0

7

Hoàng Thị Hằng

39

15

0

39

0

0

8

Trần Thị Thu

36

14

0

36

0

0

Cộng khối 4

75

29

0

75

0

0

9

Dương Thị Hà

31

21

0

31

0

0

10

Nguyễn Thị Lịch

28

14

0

28

02

0

Cộng khối 5

59

35

0

59

02

0

Tổng chung toàn trường

327

140

0

134

04

0

2. Kế hoạch giáo dục

2.1. Khối 1

2.1.1.Đánh giá về năng lực

a) Năng lực tự chủ và tự quản

Khối

 

Tổng số

KT

Tự chủ và tự quản

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

SL

%

SL

%

SL

%

1

73

0

44

60,3

29

39,7

0

0

b) Năng lực giao tiếp và hợp tác

 

Khối

 

Tổng số

 

KT

Giao tiếp và hợp tác

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

SL

%

SL

%

SL

%

1

73

0

40

54,8

33

45,2

0

0

c) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Khối

 

Tổng số

 

KT

Giải quyết vấn đề và sáng tạo

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

SL

%

SL

%

SL

%

1

73

0

28

38,4

45

61,6

0

0

         

2.1.2. Đánh giá về phẩm chất

a) Phẩm chất yêu nước, nhân ái

 

 

 

Khối

 

Tổng số

 

KT

Yêu nước

Nhân ái

Tốt

Đạt

CCG

Tốt

Đạt

CCG

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

73

0

53

72,6

20

27,4

0

0

62

84,9

11

15,1

0

0

b) Phẩm chất chăm chỉ

Khối

 

Tổng số

KT

Chăm chỉ

Tốt

Đạt

CCG

SL

%

SL

%

SL

%

1

73

0

38

52,1

35

47,9

0

0

c) Trung thực, trách nhiệm

 

Khối

 

Tổng số

KT

Trung thực

Trách nhiệm

Tốt

Đạt

CCG

Tốt

Đạt

CCG

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

73

0

42

57,5

31

42,5

0

0

44

60,3

29

39,7

0

0

 

2.1.3. Đánh giá kiến thức, kỹ năng các môn học và HĐGD

STT

Môn

Thời điểm ĐG

Hoàn thành Tốt

Hoàn thành

CHT

Ghi chú

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

 

 

1

 

Toán

CK I

26

35,5

43

58,9

4

5,6

 

CK II

32

43,8

40

54,8

1

1,4

 

 

2

 

Tiếng Việt

CK I

22

30,1

47

64,3

4

5,6

 

CK II

24

32,9

48

65,7

1

1,4

 

 

3

 

TNXH

CKI

30

41,1

43

58,9

0

0

 

CKII

33

45,2

40

54,8

0

0

 

 

4

 

Đạo đức

CKI

32

43,8

41

56,2

0

0

 

CKII

35

47,9

38

52,1

0

0

 

 

5

 

HĐTN

CK I

30

41,1

43

58,9

0

0

 

CK II

32

43,8

41

56,2

0

0

 

 

6

 

GDTC

CK I

26

35,6

47

64,4

0

0

 

CK II

29

39,7

44

60,3

0

0

 

 

7

 

Âm nhạc

CK I

28

38,4

45

61,6

0

0

 

CK II

32

43,8

41

56,2

0

0

 

 

8

 

Mĩ thuật

CK I

25

34,2

48

65,8

0

0

 

CK II

32

43,8

41

56,2

0

0

 

 

2.2. Khối 2,3,4,5

2.2.1. Đánh giá về Năng lực

a) Năng lực tự phục vụ, tự quản:

Khối

 

Tổng số

KT

Tự phục vụ tự quản

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

SL

%

SL

%

SL

%

2

54

1

28

51,9

26

48,1

0

0

3

66

1

50

75,6

16

24,4

0

0

4

75

0

63

84,0

12

16,0

0

0

5

59

2

27

45,8

32

54,2

0

0

Tổng

254

4

168

66,1

86

33,9

0

0

b) Năng lực hợp tác:

Khối

 

Tổng số

 

KT

Hợp tác

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

SL

%

SL

%

SL

%

2

54

1

27

50

27

50

0

0

3

66

1

47

71,2

19

28,8

0

0

4

75

0

56

74,8

19

25,3

0

0

5

59

2

24

40,7

35

59,3

0

0

Tổng

254

4

154

60,6

100

39,4

0

0

c) Năng lực tự học và giải quyết vấn đề:

Khối

 

Tổng số

 

KT

Năng lực tự học và giải quyết vấn đề

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

SL

%

SL

%

SL

%

2

54

1

30

55,6

24

44,4

0

0

3

66

1

40

60,6

26

39,4

0

0

4

75

0

55

73,3

20

26,7

0

0

5

59

2

29

49,2

30

50,8

0

0

Tổng

254

4

154

60,6

100

39,4

0

0

2.2.2. Đánh giá về Phẩm chất

a) Phẩm chất chăm học, chăm làm; Tự tin trách nhiệm

 

Khối

 

Tổng số

 

KT

Chăm học chăm làm

Tự tin trách nhiệm

Tốt

Đạt

CCG

Tốt

Đạt

CCG

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

2

54

1

31

57,4

23

42,6

0

0

30

55,6

24

44,4

0

0

3

66

1

47

71,2

19

28,8

0

0

50

75,8

16

24,2

0

0

4

75

0

54

72,0

21

28,0

0

0

60

80,0

15

20,0

0

0

5

59

2

30

58,9

29

49,1

0

0

24

40,7

35

59,3

0

0

Tổng

254

4

162

63,8

92

36,2

0

0

164

64,6

90

35,4

0

0

b) Phẩm chất trung thực, kỉ luật; Đoàn kết yêu thương

 

Khối

Tổng số

 

KT

Trung thực kỉ luật

Đoàn kết yêu thương

Tốt

Đạt

CCG

Tốt

Đạt

CCG

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

2

54

1

34

63

20

37

0

0

43

79,6

11

20,4

0

0

3

66

1

54

81,1

12

18,2

0

0

60

90,9

6

9,1

0

0

4

75

0

56

74,8

19

25,3

0

0

56

74,7

19

25,3

0

0

5

59

2

31

52,5

28

47,5

0

0

33

55,9

26

44,1

0

0

Tổng

254

4

175

68,9

79

31,1

0

0

192

75,6

62

24,4

0

0

 

2.2.3. Đánh giá kiến thức, kĩ năng

Khối

Khối

 

Cộng

2

3

4

5

Tổng số học sinh

54

66

75

59

254

 

 

Toán

HT tốt

SL

21

32

28

23

104

TL

38,9

48,5

37,3

39,0

40,9

HT

SL

32

33

47

36

147

TL

59,3

50,0

62,7

61,0

57,9

CHT

SL

1

1

1

0

3

TL

1,9

1,5

1,3

0

1,2

 

 

Tiếng Việt

HT tốt

SL

16

19

22

22

79

TL

29,6

28,8

29,3

37,3

31,1

HT

SL

37

46

52

37

172

TL

68,5

69,7

69,3

62,7

67,7

CHT

SL

1

1

1

0

3

TL

1,9

1,5

1,3

0

1,2

 

 

Khoa học

HT tốt

SL

 

 

26

25

51

TL

 

 

34,7

42,4

38,1

HT

SL

 

 

49

34

83

TL

 

 

65,3

57,6

61,9

CHT

SL

 

 

0

0

0

TL

 

 

0

0

0

 

TNXH

(Lịch sử & Địa lí)

HT tốt

SL

25

32

25

24

106

TL

46,3

48,5

33,3

40,7

41,7

HT

SL

29

34

50

35

148

TL

53,7

51,5

66,7

59,3

58,3

CHT

SL

0

0

0

0

0

TL

0

0

0

0

0

 

Ngoại ngữ

(Tiếng Anh)

HT tốt

SL

 

23

27

18

68

TL

 

34,8

36,0

30,5

34,0

HT

SL

 

43

48

41

132

TL

 

65,2

64,0

69,5

66,0

CHT

SL

 

0

0

0

0

TL

 

0

0

0

0

 

 

Tin học

HT tốt

SL

 

30

30

28

88

TL

 

45,5

40,0

47,5

44,0

HT

SL

 

36

45

31

112

TL

 

54,5

60,0

52,5

56,0

CHT

SL

 

0

0

0

0

TL

 

0

0

0

0

 

 

Đạo đức

 

HT tốt

SL

26

44

30

28

128

TL

48,1

66,7

40,0

47,5

50,4

 

HT

SL

28

22

45

31

126

TL

51,9

33,3

60,0

52,5

49,6

 

CHT

SL

0

0

0

0

0

TL

0

0

0

0

0

 

Thủ công (KT)

 

HT tốt

SL

24

33

27

27

111

TL

44,4

50

36,0

45,8

43,7

 

HT

SL

30

33

48

32

143

TL

55,6

50

64,0

54,2

56,3

 

CHT

SL

0

0

0

0

0

TL

0

0

0

0

0

 

 

Thể dục

 

 

HT tốt

SL

23

28

30

23

104

TL

42,6

42,4

40,0

39,0

40,9

 

HT

SL

31

38

45

36

150

TL

57,4

57,6

60,0

61,0

59,1

 

CHT

SL

0

0

0

0

0

TL

0

0

0

0

0

 

 

Mỹ thuật

 

HT tốt

SL

25

29

33

23

110

TL

46,3

43,9

44,0

39,0

43,3

 

HT

SL

29

37

42

36

144

TL

53,7

56,1

56,0

61,0

56,7

 

CHT

SL

0

0

0

0

0

TL

0

0

0

0

0

 

 

Âm nhạc

 

HT tốt

SL

24

31

31

27

113

TL

44,4

47

41,3

45,8

44,5

 

HT

SL

30

35

44

32

141

TL

55,6

53

58,7

54,2

55,4

 

CHT

SL

0

0

0

0

0

TL

0

0

0

0

0

         

 

2.3. Lên lớp (HTCTTH)

- Tỉ lệ lên lớp: 98,4% (lên lớp thẳng); 1,6% (lên lớp sau kiểm tra lại)

- Học sinh HTCTTH: 59/59 em, đạt tỉ lệ 100%

2.4. Khen thưởng học sinh đạt thành tích cuối năm học

*Khối 1

 

Nội dung khen thưởng

Số lượng

Tỉ lệ

Khen thưởng HS Hoàn thành xuất sắc

19

26,0

Khen thưởng HS tiêu biểu Hoàn thành tốt

15

20,5

        

         *Khối 2,3,4,5

Nội dung khen thưởng

Số lượng

Tỉ lệ

Khen thưởng HS đạt thành tích Xuất sắc toàn diện

63

24,8

Khen thưởng HS đạt thành tích Vượt trội môn học

78

30,7

         2.5. Kế hoạch thi đua cán bộ, giáo viên, công nhân viên

 

DHTĐ

Cấp cơ sở

Cấp Thành phố

SL

TL

SL

TL

LĐTT

4

16,7

0

0

CSTĐ

2

8,3

0

0

         2.6. Danh hiệu giáo viên dạy giỏi

Trường

Huyện

Thành phố

SL

TL

SL

TL

SL

TL

12

50,0

1

4,2

0

0

        

         2.7. Kế hoạch thực hiện các Chuyên đề cấp trường

TT

MÔN HỌC

KHỐI

NGƯỜI THỰC HIỆN

THỜI GIAN

1

LT&C

2

Nguyễn Thị Hợi

Tháng 10

2

HDH Toán

5

Nguyễn Thị Lịch

Tháng 10

3

Học vần

1

Cấn Thị Hiền

Tháng 11

4

Mỹ Thuật

1

Nguyễn Thị Thảo

Tháng 11

5

HDH Tiếng Việt

3

Cấn Thị Hòa

Tháng 12

6

Toán

1

Nguyễn Thị Bích Thủy

Tháng 12

7

Tập làm văn

4

Trần Thị Thu

Tháng 12

8

Âm nhạc

1

Đỗ Thị Thu Hiền

Tháng 2

9

Thể dục

1

Ngô Thị Tỉnh

Tháng 3

 

III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

1. Chương trình chính khóa

- Trên cơ sở chương trình giáo dục phổ thông của Bộ GD&ĐT, nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh, phù hợp với tình hình thực tế của trường thông qua việc tăng cường các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, chú trọng giáo dục đạo đức, giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh;

- Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2006 theo Quyết định 16/2016/QĐ- BGDĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ GDĐT về Ban hành chương trình giáo dục phổ thông đối với học sinh lớp 2, lớp 3, lớp 4, lớp 5;

- Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với học sinh lớp 1 theo công văn 3866/BGD ĐT-GDTH ngày 26/8/2019 và các văn bản hướng dẫn chuyên môn được Bộ GDĐT ban hành;

- Chương trình dạy hai buổi/ngày:

+ Số lớp dạy 2 buổi/ngày: 10/10 lớp; 327 học sinh (tỉ lệ 100%);

+ Kế hoạch đảm bảo phân bố hợp lý giữa các nội dung giáo dục giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập;

+ Thời khóa biểu sắp xếp khoa học, đảm bảo hợp lý tỷ lệ nội dung dạy học và hoạt động giáo dục; phân bố hợp lý về thời lượng, thời điểm trong ngày trong tuần phù hợp tâm lý lứa tuổi học sinh tiểu học.

 

2. Hoạt động ngoại khóa

- Sinh hoạt dưới cờ đầu tuần:

+ Hằng tuần, thực hiện vào tiết 1 của buổi sáng thứ hai với nội dung cập nhật với tình hình thực tế của nhà trường và kế hoạch của Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh để giáo dục, rèn kĩ năng sống cho học sinh;

+ Tổ chức cho học sinh hát Quốc ca tại Lễ chào cờ Tổ quốc; hướng dẫn học sinh tập hát Quốc ca các buổi lễ theo đúng nghi thức, thể hiện nhiệt huyết, lòng tự hào dân tộc của tuổi trẻ Việt Nam. Thực hiện tập thể dục giữa giờ cho học sinh. (Trong điều kiện vừa dạy học vừa phòng dịch sẽ không tổ chức các hoạt động tập thể tại sân trường, tổ chức chào cờ tại lớp học);

+ Nâng cao chất lượng giờ sinh hoạt đầu tuần, giờ sinh hoạt chủ nhiệm bằng nhiều hình thức.

- Tổ chức kỉ niệm ngày lễ:

+ Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống, giáo dục thông qua di sản vào nhà trường, tìm hiểu các giá trị văn hoá tại địa phương. Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian, ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương.

+ Hướng dẫn học sinh tự quản, chủ động tự tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp;

- Thể dục giữa giờ: Bài thể dục giữa giờ kết hợp với các bài dân vũ;

- Tổ chức trải nghiệm học tập tác phong anh bộ đội cụ Hồ;

- Tổ chức học tập dã ngoại:

+ Tổ chức kết nạp đội cho học sinh khối 3 (địa điểm tại trường hoặc tại nơi có ý nghĩa giáo dục truyền thống cho học sinh tùy theo tình hình thực tế);

- Tổ chức giao lưu văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam;

- Tổ chức Hội khỏe Phù Đổng;

- Các hoạt động giáo dục an toàn giao thông:

+ Tuyên truyền, nhắc nhở học sinh và cha mẹ học sinh tuân theo Luật giao thông đường bộ;

+ Phụ huynh học sinh thực hiện tốt việc đưa đón con, để xe đúng nơi quy định, không tập trung trước khu vực lối ra vào của cổng trường;

+ Dạy tốt tài liệu ATGT đường bộ cho học sinh.

3. Khung thời gian hoạt động trong ngày

HOẠT ĐỘNG

THỜI GIAN

MÙA HÈ

MÙA ĐÔNG

Sinh hoạt đầu giờ

7h00 - 7h15

7h15- 7h30

Tiết 1

7h15 - 7h55

7h30 - 8h10

Tiết 2

7h55 - 8h30

8h10 - 8h45

Ra chơi

8h30 - 8h50

8h45 - 9h05

Tiết 3

8h50 - 9h30

9h05 - 9h45

Tiết 4

9h30 - 10h05

9h45 - 10h20

Nghỉ trưa

10h05 - 13h45

10h15 - 13h30

Sinh hoạt đầu giờ

13h45 - 14h

13h15 - 13h30

Tiết 5

14h00 - 14h40

13h30 - 14h10

Tiết 6

14h40 - 15h15

14h10 - 14h45

Ra chơi

15h15 - 15h35

14h45 - 15h05

Tiết 7

15h35 - 16h15

15h05 - 15h45

Tiết 8

16h15 - 16h50

15h45 - 16h20

IV. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

  1. Thực hiện kế hoạch thời gian năm học

Học kỳ I

Học kỳ II

Khai giảng

Ngày bắt đầu HK I

Ngày kết thúc HKI

Ngày bắt đầu HK II

Ngày kết thúc HK II

Kết thúc năm học

5/9/2020

(Thứ bảy)

07/9/2020

(Thứ hai)

14/01/2021

(Thứ năm)

18/01/2021

(Thứ hai)

24/5/2021

(Thứ hai)

28/5/2021

(Thứ sáu)

- Ban giám hiệu xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày trên cơ sở đảm bảo không quá 7 tiết/ngày (một tuần không quá 35 tiết), thời lượng tối thiểu có 1 tiết/ngày học sinh tự học có hướng dẫn; nghiêm cấm giáo viên giao bài tập về nhà cho học sinh.Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế theo khung thời gian 35 tuần thực học (HK I: 18 tuần, HK II: 17 tuần);

- Thực hiện đầy đủ nội dung các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, lựa chọn nội dung giáo dục tự chọn và xây dựng nội dung giáo dục phù hợp với nhu cầu của học sinh và điều kiện của nhà trường, địa phương; đảm bảo tính chủ động, linh hoạt của nhà trường trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục dạy 2 buổi/ngày; tuân thủ nguyên tắc, phương pháp sư phạm nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác phù hợp với lứa tuổi học sinh tiểu học;

- Thực hiện và triển khai học 2 buổi/ngày theo quy định của UBND Thành phố về việc thu, sử dụng các khoản thu khác trong cơ sở giáo dục phổ thông công lập Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND, ngày 22 tháng 11 năm 2013 của UBND thành phố Hà Nội.

2. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

2.1. Đối với khối 1

+ Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo Thông tư 32/2018 ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về Chương trình giáo dục phổ thông và Công văn số 3866/BGDDT-GDTH ngày 26/8/2019 "Hướng dẫn về việc tổ chức dạy học lớp 1 năm học 2020 - 2021";

+ Dạy môn học bắt buộc, Hoạt động giáo dục bắt buộc: Thực hiện dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ GD&ĐT; Công văn 3535/BGDĐT ngày 19/8/2019 về việc hướng dẫn thực hiện nội dung Hoạt động trải nghiệm;

+ Dạy các môn tự chọn: Không;

+ Dạy các tiết bổ sung: Ngoài việc thực hiện dạy chương trình chính khoá lớp 1 sẽ dạy thêm một số tiết tăng cường để củng cố kiến thức, kĩ năng, thực hành kiến thức đã học môn Toán và Tiếng Việt;

+ Tổ chức thực hiện hiệu quả nội dung giáo dục địa phương theo hướng dẫn tại Công văn số 3536/BGDĐT ngày 19/8/2019, trong đó thực hiện tích hợp nội dung giáo dục địa phương vào dạy học các môn học, hoạt động trải nghiệm theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông 2018;

- Số tiết dạy:

Nội dung giáo dục

Số tiết/năm học

Số tiết/tuần

Ghi chú

1. Môn học bắt buộc

 

 

 

Tiếng Việt

420

12

 

Toán

105

3

 

Ngoại ngữ 1

 

 

 

Đạo đức

35

1

 

Tự nhiên và Xã hội 

70

2

 

Giáo dục thể chất 

70

2

 

Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật)

70

2

 

2. Hoạt động giáo dục bắt buộc

 

 

 

Hoạt động trải nghiệm

105

3

 

3. Môn học tự chọn

 

 

 

Tiếng dân tộc thiểu số

0

 

 

Ngoại ngữ 1

0

 

 

4. Ôn luyện

 

 

 

Ôn luyện môn Toán

70

2

 

Ôn luyện môn tiếng Việt

175

5

 

5. Hoạt động khác

 

 

 

Hướng dẫn đọc sách TV

35

1

 

Học Tiếng Anh Victoria

70

2

 

Phát triển năng khiếu (ÂN, MT)

70

2

 

Tổng số tiết/năm học 

1 295

 

 

Số tiết trung bình/tuần 

 

37

 

          2.2. Đối với khối 2, 3, 4, 5

          - Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 về việc Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; Công văn số 9832/BGDĐT-GDTH, ngày 01/9/2006 về việc hướng dẫn thực hiện chương trình các môn học; Công văn số 5842/BGDĐT-VP, ngày 01/9/2011 về việc hướng dẫn chung về điều chỉnh nội dung dạy học các môn học cấp tiểu học; Công văn số 7975/BGDĐT-GDTH, ngày 10/9/2009 về việc hướng dẫn dạy học môn Thủ công, K thuật ở tiểu học;

- Tiếp tục xây dựng kế hoạch dạy học tích hợp vào các môn học và hoạt động giáo dục (về bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên, biển, đảo; Quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; An toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; Phòng chống bạo lực học đường; giáo dục kĩ năng sống ...). Xây dựng kế hoạch dạy lồng ghép Quốc phòng an ninh theo công văn theo công văn số 3464 ngày 16/8/2018 của Sở GD&ĐT Hà Nội. Xây dựng kế hoạch dạy tài liệu ‘Thanh lịch văn minh”;...

- Tăng cường giáo dục lịch sử, địa lý địa phương giúp cho học sinh thêm hiểu biết về truyền thống quê hương; trong đó “Lịch sử Hà Nội” dạy tích hợp; “Lịch sử quê hương Phúc Thọ” dạy vào tiết Lịch sử địa phương.

- Tăng cường hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, rèn kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh. Chú trọng giáo dục đạo đức lối sống, giá trị sống, kỹ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh; Phối hợp với các tổ chức Đoàn TNCS, Đội TNTP Hồ Chí Minh để giáo dục học sinh thiết thực, hiệu quả.

- Số tiết dạy:

Môn học và HĐ giáo dục

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

1. Môn học bắt buộc

 

 

 

 

Tiếng Việt

9

8

8

8

Toán

5

5

5

5

Đạo đức

1

1

1

1

Tự nhiên và xã hội

1

2

 

 

Khoa học

 

 

2

2

Lịch sử và Địa lý

 

 

2

2

Âm nhạc

1

1

1

1

Mỹ thuật

1

1

1

1

Thủ công

1

1

 

 

Kỹ thuật

 

 

1

1

Thể dục

2

2

2

2

2. Hoạt động giáo dục

 

 

 

 

Giáo dục ngoài giờ lên lớp

1

1

1

1

Giáo dục tập thể

2

1

1

1

3. Môn học tự chọn

 

 

 

 

Ngoại ngữ (Tiếng Anh)

 

2

2

3

Tin học

 

2

2

2

4. Ôn luyện

 

 

 

 

Ôn luyện môn Toán

3

3

2

2

Ôn luyện môn tiếng Việt

3

3

3

3

5. Hoạt động khác

 

 

 

 

Hướng dẫn đọc sách TV

1

1

1

1

Học Tiếng Anh Victoria

2

1

 

 

Phát triển năng khiếu (ÂN, MT)

2

1

1

0

Sinh hoạt lớp

1

1

1

1

Sinh hoạt dưới cờ

1

1

1

1

Số tiết trung bình/tuần 

37

38

38

38

(Đối với môn Tiếng Anh, sau khi giáo viên hoàn thành xong chương trình tập huấn nâng chuẩn giáo viên Tiếng Anh theo công văn 1253/UBND-GD ĐT ngày 07/9/2020 của UBND huyện Phúc Thọ, nhà trường sẽ bố trí dạy tăng cường số tiết Tiếng Anh và ôn tập bổ sung cho học sinh).

3. Thực hiện nghiêm túc chương trình - TKB

3.1. Yêu cầu chung

- Đổi mới phương pháp, hình thức dạy học. Tăng cường hoạt động thực hành;

- Chuẩn bị đầy đủ phương tiện đồ dùng dạy học của giáo viên, sử dụng hiệu quả và tăng cường việc cải tiến, tự làm đồ dùng dạy học;

- Chú trọng bồi dưỡng kiến thức thực tế cho học sinh thông qua việc mở rộng không gian học tập;

- Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, của nhà trường giáo viên có thể điều chỉnh nội dung dạy học cho phù hợp với thực tế giảng dạy, việc điều chỉnh  phải đảm bảo đánh giá chuẩn về kiến thức, kỹ năng theo quy định.

3.2. Yêu cầu cụ thể từng môn học

* Môn Toán

- Nắm vững mục tiêu, nội dung mỗi bài học, mỗi đơn vị kiến thức từ đó có thể thay đổi hình thức các bài tập phù hợp thực tế nhưng vẫn đạt được mục tiêu và đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng;

- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học và thông qua sự tương tác giữa học sinh với học sinh, học sinh với giáo viên, với môi trường và cộng đồng;

- Định hướng cho học sinh để sau mỗi bài học học sinh biết chia sẻ kiến thức toán học với bạn bè, gia đình và vận dụng thực tiễn cuộc sống.

* Môn Tiếng Việt

- Chú trọng rèn 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết, giao tiếp mạnh dạn, tự tin cho học sinh.

- Đối với phân môn Tập làm văn khuyến khích tổ chức cho học sinh quan sát thực tế để bổ sung vốn sống thông qua các bài tập quan sát, hướng dẫn học sinh ứng dụng sơ đồ tư duy để lập dàn ý trước khi viết bài;

- Chú trọng rèn các yêu cầu về kĩ năng nói, viết và kiến thức về giao tiếp, văn bản trong chương trình Tiểu học theo từng lớp;

* Môn Tự nhiên và Xã hội

Sử dụng khung cảnh thiên nhiên, gia đình,trường học,... để dạy học. Khuyến khích HS liên hệ, vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn.

* Môn Khoa học

- Tăng cường tổ chức cho học sinh thực hiện các hoạt động khám phá nhằm khơi gợi sự tò mò khoa học, thói quen nêu câu hỏi, thắc mắc, tìm câu giải thích khi các em tiếp cận với thực tế xung quanh; vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng tự nhiên và giải quyết những vấn đề đơn giản trong cuộc sống, phù hợp với lứa tuổi;

- Mỗi GV thực hiện ít nhất 4 tiết theo phương pháp“Bàn tay nặn bột”.

* Môn Lịch sử và Địa lí

Tăng cường việc giảng dạy phần lịch sử - địa lí địa phương nhằm giúp cho học sinh nắm được những nét cơ bản nhất về lịch sử, địa lí và truyền thống của địa phương: vị trí địa lí, các đơn vị hành chính, đặc điểm kinh tế, xã hội, con người, ngành nghề, hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân địa phương.

* Môn Âm nhạc

- Tăng cường tự làm và sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học, tích cực cập nhật và tìm kiếm thông tin trên Internet để làm phong phú nội dung, phương pháp dạy học và hình thức tổ chức các hoạt động Âm nhạc;

- Đổi mới các hình thức hoạt động Âm nhạc trong nhà trường, phát huy thế mạnh Âm nhạc trong các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, tích hợp giáo dục kỹ năng sống vào môn Âm nhạc: kĩ năng múa phụ họa, kĩ năng biểu diễn,...

- Sử dụng tốt các nhạc cụ trong giảng dạy như đàn Ocgan, Piano...

- Tổ chức tập luyện trong tuần SHTT đầu năm và cho CB-GV-NV, HS hát bài quốc ca khi chào cờ đầu tuần;

- Phát động và làm tốt phong trào sáng tác ca khúc cho Thiếu nhi.

* Môn Mĩ thuật

- GV áp dụng dạy học theo phương pháp Đan Mạch vào chương trình; tích hợp các nội dung giáo dục như ATGT, môi trường, biển đảo thông qua hoạt động giáo dục Mĩ thuật;

- Chủ động phát động và tổ chức phong trào vẽ tranh cho học sinh;

- Trưng bày bài vẽ và các sản phẩm ứng dụng của học sinh ở những địa điểm có thể trong khuôn viên nhà trường và trong các góc lớp học.

* Môn Thể dục/Giáo dục thể chất

- Giáo viên chủ động sáng tạo đổi mới nội dung, hình thức tập luyện, phát huy vai trò tự quản của học sinh vào các hoạt động trên lớp;

- Chủ động, linh hoạt vận dụng và điều chỉnh việc tổ chức các trò chơi vận động, trò chơi dân gian đặc thù của địa phương vào các tiết dạy;

- Có đủ các đội tuyển: Cờ vua, điền kinh... để có nguồn học sinh tham gia Hội khỏe Phù Đổng và đạt thành tích cao.

 

* Môn Thủ công/Kỹ thuật

- Tổ chức dạy học môn Thủ công, Kĩ thuật như một hoạt động giáo dục kĩ năng sống, tạo điều kiện để HS có thể tự tìm hiểu, tự học, không nên áp đặt máy móc cứng nhắc;

- Tổ chức tốt các hoạt động thực hành, tạo cơ hội để HS được trao đổi chia sẻ kinh nghiệm, trải ngiệm và hợp tác để tạo sản phẩm, từ đó giáo viên định hướng cho học sinh ứng dụng vào các hoạt động thực tế ở trường, ở gia đình.

* Môn đạo đức

- Thực hiện giảng dạy theo đúng chương trình - TKB;

- Thông qua các hoạt động thực hành lồng ghép kĩ năng sống, giúp HS hình thành và phát triển các phẩm chất;

- Học sinh ngoan, có ý thức chào hỏi Thầy Cô và khách đến thăm trường.

4. Nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Anh và Tin học

4.1. Dạy học Tiếng Anh

- Đối với khối 1,2: Thực hiện dạy Tiếng Anh là môn học tự chọn để học sinh làm quen với tiếng Anh.

- Đối với khối 3, 4, 5: Tiếp tục triển khai Chương trình thí điểm Tiếng Anh tiểu học ban hành theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 của Bộ GDĐT trên tinh thần tự nguyện của phụ huynh học sinh; Công văn số 4329/BGDĐT-GDTH ngày 27/6/2013 vê việc chấn chỉnh sử dụng sách giáo khoa, tài liệu dạy học Tiếng Anh tiểu học và các văn bản khác của Bộ GD ĐT;

- Tổ chức dạy tiếng Anh 2 tiết/tuần ở khối 3,4 và dạy 3 tiết/tuần ở khối 5;

- Thực hiện việc kiểm tra đánh giá theo quy định của Thông 22/2016 sửa đổi thông tư 30/2014; chú trọng thực hiện đánh giá thường xuyên; bài kiểm tra định kỳ cần đánh giá đủ cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết;

- Bảo đảm các yêu cầu về giáo viên theo quy định của Chương trình thí điểm Tiếng Anh cấp tiểu học ban hành theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 của Bộ GDĐT và các văn bản liên quan của Bộ GDĐT. Tập trung đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực ngôn ngữ và phương pháp dạy học học sinh tiểu học cho đội ngũ giảo viên;

- Tổ chức dạy làm quen Tiếng Anh đối với các lớp 1, 2 và dạy tăng cường Tiếng Anh cho học sinh lớp 3 trên tinh thần tự nguyện tham gia của cha mẹ học sinh và học sinh;

- Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ dạy học, dạy ngoại ngữ. Đảm bảo điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất theo quy định.

 

4.2. Dạy học môn Tin học và tồ chức hoạt động giáo dục môn tin học

- Tiếp tục đẩy mạnh tổ chức dạy học môn Tin học tự chọn cho học sinh lớp 3, 4, lớp 5với thời lượng 2 tiết/tuần. Thực hiện có hiệu quả việc xây dựng kế hoạch giáo dục môn học; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo “hướng dẫn thực hiện chương trình GDPT hiện hành theo định hướng phát triên năng lực và phẩm chất học sinh” tại công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ GDĐT. Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên Tin học, tăng cường đầu nâng cấp thiết bị dạy học để từng bước nâng cao chất lượng dạy học môn Tin học;

- Tham mưu với cơ quan có thẩm quyền xây dựng đề án, kế hoạch chuẩn bị tốt điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo được tập huấn, bồi dưỡng theo quy định của Bộ GDĐT, từng bước được chuẩn hóa để tổ chức dạy học Tin học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 từ năm học 2022-2023.

5. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học sinh

5.1. Đổi mới phương pháp dạy học

- Tích cực đổi mới phương pháp dạy học nhằm tiếp cận dần với chương trình phổ thông 2018 đối với khối 2, 3, 4, 5. Thực hiện dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh;

- Tiếp tục triển khai phương pháp “Bàn tay nặn bột” theo Quyết định số 6120/QĐ-BGDĐT ngày 01/12/2011 của Bộ trương Bộ GDĐT và Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013; Nhà trường xây dựng kế hoạch, triển khai đến tổ chuyên môn và giáo viên. Ngay từ đầu tháng 9, trong sinh hoạt tổ chuyên môn, mỗi giáo viên sẽ đăng ký 04 bài dạy theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” để có kế hoạch xây dựng, hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy. Ban giám hiệu sẽ dự giờ, kiểm tra các tiết giáo viên đã đăng ký. Nhà trường khuyến kích giáo viên tổ chức các giờ học cho học sinh tự thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện hoặc vận dụng linh hoạt phương pháp “Bàn tay nặn bột” vào các giờ học ở các bộ môn như Toán, TNXH, Khoa học;

- Tiếp tục triển khai dạy học Mỹ thuật theo phương pháp mới theo Công văn số 2070/CV-BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GDĐT về việc triển khai dạy học Mỹ thuật theo phương pháp mới;

- Tiếp tục triển khai phong trào Hát và sáng tác ca khúc dành cho thiểu nhi theo công văn số 4624/SGDĐT-GDTH, ngày 03/4/2015;

- Chỉ đạo và tổ chức dạy học đại trà tài liệu Giáo dục ATGT cho học sinh trong các tiết trong tiết sinh hoạt tuần lẻ với thời lượng là 20 phút. Tiến hành dạy tích hợp giáo dục phòng chống bạo lực học đường. Thực hiện tốt kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống đuối nước cho học sinh. Tiến hành dạy tài liệu “Nếp sống văn minh thanh lịch” từ lớp 2 đến lớp 5 theo tài liệu của Sở GD&ĐT Hà Nội. (Dạy vào tiết GDNGCK hoặc HĐTT) ngay từ đầu học kỳ 1, đối với lớp 1 dạy từ tuần 19 của năm học.

5.2. Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh tiểu học

- Đối với khối 1: Thực hiện quy định đánh giá học sinh theoThông tư số 27/2020/TT-BGD ĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT;

- Đối với khối 2, 3, 4, 5: Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh theo Thông tư s 30/2014/TT- BGDĐT, ngày 28/8/2014 và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT, ngày 22/9/2016 sửa đổi b sung một sổ điều của Quy định đánh giá học sinh tiếu học ban hành kèm theo TT số 30/2014/TT-BGDĐT, ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (gọi chung Thông tư s 22). Nhà trường tiếp tục tập huấn nâng cao năng lực cho giáo viên và ph biến cho cha mẹ học sinh về đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 22. Phân công bộ phận theo dõi việc nhập nhận xét, đánh giá học sinh  trên phần mềm theo dõi và quản lý chất lượng, phần mềm GiaoducdientuV2.hanoi.gov.vn để đôn đốc, kiểm tra giáo viên nhập đánh giá, nhận xét cập nhật kịp thời. Coi trọng các đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản kết quả giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đi mới phương pháp dạy học;

- Với cán bộ quản lý: Sử dụng phần mềm EQMS và EMIS trên cơ sở dữ liệu; phầm mềm GiaoducdientuV2.hanoi.gov.vn để quản lý kết quả học tập của học sinh; phần mềm phổ cập giáo dục; phần mềm quản lý cán bộ, viên chức;

- Với giáo viên: Sử dụng phầm mềm GiaoducdientuV2.hanoi.gov.vn để theo dõi chuyên cần, sức khỏe, nhập đánh giá thường xuyên, định kỳ kết quả học tập của học sinh;

- Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học một cách nghiêm túc, phù hợp với từng nhóm đối tượng, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”. Phấn đấu bàn giao học sinh lớp 5 lên lớp 6 đạt 100%. Đối với các lớp (từ lớp 1 đến lớp 4), tổ chức bàn giao học sinh hàn thành chương trình lớp học nghiêm túc, khách quan.  Hàng tháng, nhà trường có kế hoạch khảo sát học sinh các khối lớp với môn Toán và Tiếng Việt. Thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định; tránh tùy tiện, máy móc, khen tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và luận xã hội.

5.3. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống

Thực hiện dạy học gắn kết giữa lý thuyết với thực hành; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh. Lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, nhân cách; giáo dục quốc phòng và an ninh; giáo dục pháp luật; giáo dục nhận thức vê quyn và bn phận của trẻ em; bình đăng giới; phòng chng tai nạn thương tích; phòng chng HIV/AIDS; chú trọng giáo dục lối sống, kĩ năng sống; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học; tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, bin đảo; bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục an toàn giao thông...

5.4. Tổ chức các chuyên đề và sinh hoạt tổ chuyên môn

- Ban giám hiệu triển khai kế hoạch thực hiện chuyên đề tới tổ chuyên môn Tăng cường tổ chức các chuyên đề về dạy - học các môn học để rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở các khối lớp đặc biệt là các chuyên đề dạy học cho khối 1. Mỗi tổ khối dự kiến đăng kí thực hiện 1 chuyên đề cấp trường, 1 chuyên đề cấp tổ. Nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên về vai trò và vị trí của công nghệ thông tin trong công tác quản lý và dạy học; nâng cao trình độ tin học cho giáo viên. Tăng cường công tác đào tạo và bồi dưỡng, tự bồi dưỡng. Thực hiện đúng quy định về việc sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn, đảm bảo chất lượng.

- Thực hiện đổi mới nội dung và hình thức SHCM theo nghiên cứu bài học thông qua hoạt động dự giờ, phân tích hoạt động học tập của học sinh, nghiên cứu bài học thống nhất mục tiêu, kiểm tra đánh giá hiệu quả giảng dạy của giáo viên. Động viên giáo viên nhiệt tình tham gia đề xuất ý kiến trong SHCM, ý kiến qua trang mạng thông tin “nội bộ của trường”. Tổ chuyên môn sinh hoạt 2 lần/tháng.Tiếp tục duy trì sinh hoạt chuyên môn các bộ môn chuyên biệt liên kết theo hình thức nhóm chuyên môn theo cụm trường như năm học trước. Sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn bảo đảm thực chất, hiệu quả, trải đều ở tất cả các tổ chuyên môn đi sâu vào các vấn đề mới, khó tập trung bàn thảo các giải pháp để thực hiện có hiệu quả cao. Ban giám hiệu thường xuyên dự sinh hoạt tổ chuyên môn để nắm bắt tình hình cũng như chỉ đạo cụ thể để nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn.

- Dịp 20/11, mỗi giáo viên đăng ký 1 tiết thao giảng, dạy bằng giáo án điện tử, đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá học sinh. Mỗi giáo viên dự giờ tối thiểu 18 tiết/năm.

6. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em cỏ hoàn cảnh khó khăn và tăng cường dạy tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số

6.1. Đối với trẻ khuyết tật

- Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục đối với trẻ khuyết tật theo Luật người khuyết tật và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục người khuyết tật. Căn cứ vào Kế hoạch giáo dục người khuyết tật giai đoạn 2018-2020 của ngành Giáo dục ban hành kèm Quyết định số 338/QĐ-BGDĐT ngày 30/01/2018, Kế hoạch thực hiện “Đề án Hỗ trợ trẻ em khuyết tật tiếp cận các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục tại cộng đồng giai đoạn 2018-2025” ban hành kèm theo Quyết định số 1463/QĐ-BGDĐT ngày 28/6/2019;

- Tích cực tham mưu với các cấp chỉ đạo thành lập trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập, phòng hỗ trợ giáo dục hòa nhập nhằm thúc đẩy công tác giáo dục hòa nhập ở địa phương;

- Bảo đảm các điểu kiện để trẻ em khuyết tật được tiếp cận với giáo dục, tăng cường giáo dục hòa nhập; tăng cường tuyên truyền trong đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về vấn đề giáo dục hòa nhập, trong đó học sinh học hòa nhập được học tập và đánh giá theo kế hoạch giáo dục cá nhân; tùy theo dạng tật, mức độ khuyêt tật mà học sinh khuyết tật được miễn một phần, một số nội dung, một số môn học với mục tiêu học sinh khuyết tật được tương tác cùng bạn bè, các emhòa nhập và yêu cuộc sống;

- Nhà trường tham mưu với các cấp có thẩm quyền để thực hiện đầy đủ các chính sách đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy học sinh khuyết tật theo phương thức giáo dục hòa nhập;

- Tổng số nhà trường có 04 học sinh khuyết tật học hòa nhập (có danh sách và mức độ khuyết tật cụ thể);

           - Đối với học sinh khuyết tật, nhà trường có đánh giá giảm nhẹ theo thông tư 22/2016TT-BGDĐT.

           6.2. Đối với học sinh dân tộc thiểu số

           Năm học 2020 - 2021, nhà trường không có học sinh dân tộc thiểu số.

7. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; xây dựng, phát triển thư viện trường tiểu học đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực học sinh.

- Xây dựng và quản lý tốt môi trường giáo dục thân thiện, lành mạnh, dân chủ, an toàn, chất lượng và bình đẳng;

- Tăng cường tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ GDĐT ban hành quy định về Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa. Chuyển mạnh các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa sang hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm; tập trung vào các hoạt động giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống, kĩ năng tự bảo vệ bản thân tránh bị xâm hại, bạo lực, ý thức giữ gìn môi trường xanh - sạch - đẹp; thực hiện tốt giáo dục thực hành tâm lý học đường cho học sinh tiểu học và công tác chăm sóc sức khỏe, …

- Nhà trường dự kiến tổ chức cho học sinh tham gia hoạt động trải nghiệm với các hình thức tham quan dã ngoại: Tổ chức trải nghiệm học tập tác phong anh bộ đội cụ Hồ vào tháng 12/2020;  Tổ chức kết nạp Đội và các hoạt động vui chơi khác vào tháng 3/2021;

- Tổ chức hoạt động thể dục giữa giờ và múa hát tập thể cho học sinh vào thứ ba, thứ năm hàng tuần, có sự phối kết hợp của GVCN, đoàn viên;

- Tổ chức cho học sinh thi văn nghệ vào dịp kỉ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11; Tổ chức cho học sinh ngoại khóa tìm hiểu về Tết cổ truyền vào tháng 2; tổ chức ngoại khóa tìm hiểu về chiến thắng Điện Biên Phủ và giải phóng miền Nam thống nhất đất nước vào tháng 4/2021;

- Tổ chức thi đấu TDTT, các hoạt động vui chơi cho học sinh dịp thành lập Đoàn TNCS 26/3;

- Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp như tuyên truyền phòng chống dịch bệnh, tuyên truyền pháp luật, An toàn giao thông, tuyên truyền giáo dục Quyền và bổn phận trẻ em,...

- Duy trì tốt thư viện đạt chuẩn. Bố trí, sắp xếp nhân viên thư viện đúng chuyên môn làm công tác thiết lập và vận hành thư viện, tăng cường tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên và nhân viên thư viện về công tác tổ chức hoạt động đọc cho học sinh, dành thời lượng phù hợp cho tiết đọc thư viện, đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật, học liệu và ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và hoạt động thư viện; huy động sự tham gia của phụ huynh và cộng đồng trong quá trình tổ chức hoạt động nhằm góp phần xây dựng văn hóa đọc trong nhà trường và cộng đồng. Hàng tuần, giáo viên chủ nhiệm phối hợp với nhân viên thư viện tổ chức cho học sinh đọc sách theo chủ đề do giáo viên chọn. Nhà trường đầu tư, dự kiến mua bổ sung sách, truyện theo các chủ đề khác nhau, làm phong phú hơn các đầu sách trong thư viện.

8. Tổ chức thực hiện tốt nội quy, quy chế chuyên môn

-  Giáo viên phải có đủ hồ sơ sổ sách theo quy định gồm: Bài soạn, sổ dự giờ, sổ ghi chép (ghi nội dung sinh hoạt chuyên môn và hội họp), sổ theo dõi chuyên cần, theo dõi sự tiến bộ của học sinh. Cần đổi mớí cách soạn giáo án theo hướng dẫn ngắn gọn song phải thể hiện rõ những hoạt động của giáo viên và học sinh. Các phương án dạy phải phù hợp với đối tượng học sinh, không rập khuôn máy móc (Khuyến khích GV soạn theo hướng Phát triển năng lực HS và vận dụng các kĩ thuật dạy học tích cực);

- Giáo viên có bài soạn trước khi đến lớp; Bài soạn có mục tiêu tiết học rõ ràng, kế hoạch lên lớp cụ thể, có hệ thống câu hỏi rõ nghĩa, hợp đối tượng học sinh, đúng tinh thần của chương trình và SGK. Nội dung bài soạn thể hiện rõ ràng trọng tâm kiến thức theo chuẩn kiến thức kỹ cơ bản của môn học, giáo viên có thể dùng giáo án cũ nếu được BGH duyệt; GV có thể dùng giáo án in, chia sẻ giáo án có trong bộ giáo án của trường nếu biết sử dụng máy vi tính, máy in để điều chỉnh nội dung cho phù hợp với đối tượng học sinh lớp mình. Thực hiện nghiêm túc việc sinh hoạt tổ chuyên môn và hoạt động có hiệu quả;

- GV truyền thụ đủ, đúng kiến thức, kĩ năng cơ bản của từng môn học;

- Ra đề KTĐK giữa học kì, cuối học kì, coi và chấm bài nghiêm túc, khách quan, công bằng;

- Phối hợp cùng Ban giám hiệu trong việc xét hoàn thành chương trình lớp học đối với học sinh lớp 1,2,3,4; xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh lớp 5 theo hướng dẫn của Bộ GDĐT;

- Thực hiện tốt kỷ luật lao động, ra vào lớp đúng giờ.

9. Tổ chức các Hội thi

9.1. Thi giáo viên dạy giỏi

Thực hiện chỉ đạo theo tinh thần dạy đủ môn và ở các khối lớp theo đúng tinh thần TT 22/TT-BGDĐT, ngày 20/12/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về Hội thi giáo viên dạy giỏi cơ sở giáo dục mầm non; giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cơ sở giáo dục phổ thông

* Mục đích

- Phát hiện, công nhận, tôn vinh giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi, nhân rộng những điển hình tiên tiến, góp phần thu hút sự quan tâm của các lực lượng xã hội tham gia giáo dục trẻ em, học sinh, tạo động lực phát triển sự nghiệp giáo dục của mỗi địa phương và của toàn Ngành;

- Tạo động lực cho giáo viên phấn đấu, hoàn thiện bản thân đáp ứng yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển nghề nghiệp;

- Góp phần nâng cao hiệu quả sinh hoạt chuyên môn và đẩy mạnh các phong trào thi đua dạy và học trong trường học; khuyến khích, động viên, tạo cơ hội cho giáo viên rèn luyện, tự học, sáng tạo, học hỏi, trao đổi, truyền đạt, phổ biến kinh nghiệm trong công tác giảng dạy và công tác chủ nhiệm lớp đối với giáo viên phổ thông.

* Nguyên tắc của Hội thi

- Dựa trên sự tự nguyện của giáo viên; không ép buộc, không tạo áp lực cho giáo viên tham gia Hội thi; đảm bảo tính trung thực, dân chủ, công khai, minh bạch, công bằng, khách quan và đảm bảo thực chất;

- Đảm bảo đúng quy định của chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của Ngành.

* Biện pháp

- Tiến hành tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp trường từ tháng 10/2020. Mỗi tháng tổ chức thi một môn cho tất cả các khối lớp;

- Lấy kết quả thi giáo viên dạy giỏi cấp trường là một trong các tiêu chí xếp loại thi đua của giáo viên và chọn cử giáo viên dự thi giáo viên giỏi các cấp.

9.2. Phong trào bồi dưỡng học sinh năng khiếu (theo kế hoạch PGD&ĐT)

- Ôlympic Tiếng Anh, các hoạt động giao lưu ATGT, hát và sáng tác ca khúc, vẽ tranh, viết chữ đẹp, …

- KSCL học sinh năng khiếu; không tổ chức các kỳ thi, hội thi học sinh giỏi cấp trường để tránh gây áp lực căng thẳng cho học sinh.

*Biện pháp

- Giáo viên có kế hoạch theo dõi, phát hiện và bồi dưỡng học sinh năng khiếu ngay từ đầu năm học;

- Có kế hoạch, chương trình dạy phù hợp thời khoá biểu;

- Giao nhiệm vụ cho đội ngũ giáo viên cốt cán trong từng tổ, phân công giáo viên dạy thay cho giáo viên tham gia bồi dưỡng đội tuyển;

- Nhà trường tổ chức khảo sát chất lượng học sinh năng khiếu 1 lần/năm vào cuối năm học (tháng 4 năm 2021);

- Ôn tập cho học sinh có năng khiếu môn Tiếng Anh lớp 5 để tham dự thi thi cấp Huyện, phấn đấu có học sinh 03 học sinh đạt giải;

- Tuyên truyền sâu rộng những gương điển hình trước tập thể học sinh toàn trường để học sinh khác noi theo.

9.3. Khảo sát chất lượng học sinh lớp 5 (Theo Kế hoạch Phòng GDĐT)

- Ôn tập, củng cố để học sinh nắm vững kiến thức cơ bản, từng bước nâng cao kiến thức môn Toán, Tiếng Việt;

- Phấn đấu KSCL đứng top 10 trong Huyện.

* Biện pháp

- KSCL đầu năm, phân loại đối tượng học sinh và có kế hoạch bồi dưỡng, ôn tập cho học sinh ngay từ đầu năm;

- Phối hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh trong việc giáo dục học sinh; thường xuyên chia sẻ, động viên để học sinh cố gắng hơn trong học tập.

10. Về phổ cập giáo dục Tiểu học

- Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về PCGD-XMC, Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ GD&ĐT Quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung quy trình, thủ tục kiểm tra, công nhận đạt chuẩn PCGD và xóa mù chữ;

- Huy động 100% trẻ 6 tuổi vào học lớp 1;

- Vận động tối đa và tạo mọi cơ hội để các em có hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi ra lớp với kế hoạch dạy học và thời khóa biểu phù hợp;

- Nâng cao hiệu quả công tác thu thập và quản lý số liệu công tác PCGD. Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu thập, quản lí số liệu về phổ cập GDTH. Triển khai phần mềm phổ cập theo Công văn số 7475/BGDĐT-KHTC ngày 14/10/2013 về việc Hướng dẫn triển khai hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD-XMC;

- Tham mưu với lãnh đạo chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch, tập trung mọi nguồn lực với giải pháp tích cực để duy trì, giữ vững và nâng cao chất lượng PCGDTH đạt chuẩn Mức độ 3.

11. Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn

- Thực hiện đúng quy định về sinh họat tổ nhóm chuyên môn, đảm bảo chất lượng. Tiếp tục tổ chức tốt các chuyên đề về dạy- học các môn học để rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện chương trình, Sách giáo khoa, chuẩn Kiến thức-Kĩ năng, thực hiện điều chỉnh mới;

- Tổ trưởng lên chương trình đúng và trước 3 ngày. Tổ chuyên môn chủ động thực hiện nội dung chương trình môn học phân phối theo tuần, lựa chọn dạy học từng bài sát với đối tượng học sinh, đảm bảo yêu cầu, kiến thức kĩ năng cơ bản cần đạt; Các tiết dạy theo điều chỉnh mới cần có sự thống nhất trong tổ và báo cáo Ban giám hiệu;

- Đề xuất với Ban giám hiệu để tổ chức các chuyên đề phục vụ cho tổ chuyên môn. Chú trọng vào việc đổi mới phương pháp dạy học và chú ý đến việc dạy chuẩn KT-KN môn học, dạy theo hướng phát triển năng lực HS. Đề xuất các trang thiết bị dạy học cần thiết cho Ban giám hiệu có kế hoạch mua sắm, giáo viên tự làm thêm đồ dùng dạy học. Chú trọng việc sử dụng đồ dùng dạy học triệt để và có hiệu quả, ứng dụng các phương tiện dạy học hiện đại, công nghệ thông tin có hiệu quả vào bài giảng, tránh dạy chay. Khuyến khích sử dụng các phần mềm dạy học, thiết bị điện tử phục vụ dạy và học;

- Tổ chức và triển khai có hiệu quả các chuyên đề trong tổ chuyên môn. Các khối chủ động thực tập các tiết có dạy vào các buổi sinh hoạt chuyên môn để đi đến thống nhất chung. Các chuyên đề đều phải lên kế hoạch từ đầu năm và báo ngày dạy cho Ban giám hiệu trước một tuần;

- Thực hiện đúng quy định về sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn:

+ Mỗi tổ chuyên chuyên sinh hoạt vào một buổi chiều theo lịch Ban giám hiệu đã sắp xếp. Nội dung các buổi sinh hoạt tìm cách tháo gỡ những điểm mắc trong chuyên môn, dự giờ học hỏi lẫn nhau, giúp đỡ GV mới, GV còn hạn chế;

+ Đảm bảo chất lượng nội dung của buổi sinh hoạt chuyên môn: Thống nhất chương trình, thời khóa biểu tất cả các buổi học, trao đổi các bài khó dạy để đi đến thống nhất trong toàn khối, thực hiện các chuyên đề, kiểm tra bài soạn, vở sạch chữ đẹp, thảo luận các chuyên san, cách sử dụng đồ dùng dạy học.

- Tổ chức triển khai các chuyên đề sau khi đã được tham dự của Phòng GDĐT. Cách tổ chức chuyên đề theo tinh thần “dạy thực-học thực”, tránh nặng về hình thức;

- Phân công từng thành viên đi sâu vào từng môn học theo tháng để trao đổi trong tổ chuyên môn;

- Tổ chức kiểm tra hồ sơ chuyên môn theo quy định; rút kinh nghiệm sau mỗi đợt kiểm tra;

- Phát huy vai trò tích cực, chủ động sáng tạo của tổ trưởng chuyên môn. Tổ trưởng có vai trò điều hành, chỉ đạo mọi hoạt động của tổ sao cho đạt được hiệu quả và chất lượng tốt.

12. Đổi mới công tác quản lý và phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản giáo dục tiểu học

12.1. Đổi mới công tác quản lý giáo dục tiểu học

- Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, thực hiện đúng các quy định về quản lý tài chính trong nhà trường; thực hiện thu, chi đúng quy định; thực hiện tốt Quy chế công khai theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất;

- Chủ động thực hiện và chỉ đạo tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lỹ, quán triệt thực hiện Chỉ thị 138/CT-BGDĐT ngày 18/01/2019 của Bộ GDĐT về việc chấn chỉnh tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường; chỉ đạo điều hành và triển khai Chính phủ điện tử theo hướng đồng bộ, kết nối liên thông; hình thành cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lí Nhà nước về giáo dục tiểu học. Hiệu trưởng, kế toán, thủ quỹ và đồng chí phụ trách CNTT có trách nhiệm tập huấn công tác tài chính thanh toán không dùng tiền mặt;

- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền về BHYT: phấn đấu 100% học sinh nhà trường tham gia Bảo hiểm y tế, đảm bảo an sinh xã hội.

b) Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục tiểu học

- Có kế hoạch phát triến đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, hợp về cơ cấu và đáp ứng yêu cầu về chất lượng, chuẩn bị tốt nguồn nhân lực cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018;  - Tiến hành rà soát, đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, trên cơ sớ đó xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực để đáp ứng theo chuẩn;

- Tăng cường tập huấn nâng cao năng lực quản lý và tổ chức dạy học tích cực cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên để chuẩn bị cho việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018, đặc biệt là xây dựng và triển khai tốt kế hoạch tập huấn đội ngũ giáo viên dạy lớp 2 chuẩn bị cho năm học 2021-2022;

- Tạo điều kiện để tất cả cán bộ quản lý, giáo viên được tham gia các đợt tập huấn nâng cao năng lực quản lý, tổ chức dạy học đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học;

- Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo; mỗi thầy giáo, cô giáo phải thực sự là tấm gương sáng cho các em học sinhnoi theo. Kiên quyết “nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục”.

- Động viên và tạo điều kiện cho giáo viên tham gia học nâng cao trình độ, đáp ứng chuẩn giáo viên theo Luật giáo dục 2019; cụ thể:

TT

Họ và trên

Năm sinh

Trình độ CM

Chuyên ngành

1

Cấn Thị Hiền

1970

Cao đẳng

SP Tiểu học

2

Nguyễn Thị Hợi

1971

Cao đẳng

SP Tiểu học

3

Nguyễn Thị Bích Thủy

1972

Cao đẳng

SP Tiểu học

4

Hoàng Thị Hằng

1975

Cao đẳng

SP Tiểu học

5

Hoàng Thị Nụ

1981

Cao đẳng

Tiếng Anh

6

Hoàng Mạnh Minh

1992

Cao đẳng

Tin học

7

Nguyễn Thị Lan

1983

TCSP

SP Tiểu học

13. Công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng

- Thực hiện tốt công tác kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề, cụ thể:

+ Kiểm tra toàn diện: 5 GV/ năm (HK I : 3GV; HKII : 2GV )

TT

Họ

Năm sinh

Chức vụ

Nhiệm vụ

Ghi chú