KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN, NĂM HỌC 2019-2020

Năm học: 2019-2020 Tiếp tục đẩy mạnh việc "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", các phong trào thi đua lồng ghép với cuộc vận động: "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và các cuộc vận động của ngành giáo dục Hà Nội; Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng XD phong trào thi đua Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực.

KẾ HOẠCH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN

Năm học 2019-2020

TRƯỜNG TIỂU HỌC HAI BÀ TRƯNG

 

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Thuận lợi

- Trường được xây dựng mới, phòng học, phòng làm việc được kiên cố, đủ về số lượng để tổ chức dạy học hai buổi/ngày và tổ chức cho học sinh ăn bán trú. Nhà trường có đầy đủ phòng học bộ môn, nhà đa năng nên thuận lợi trong công tác tổ chức dạy và học.

- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo, giúp đỡ của Phòng GD&ĐT huyện Phúc Thọ, của Đảng ủy, UBND xã Phụng Thượng, sự ủng hộ nhiệt tình của Hội cha mẹ học sinh và các đoàn thể trong xã.

- Ban giám hiệu có 02 đồng chí đều có trình độ chuyên môn trên chuẩn, yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. Ban giám hiệu đoàn kết, thống nhất cao trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và các hoạt động khác.

- Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình trong công việc. 100% đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn. Giáo viên có tinh thần học hỏi, có ý thức trách nhiệm trong công việc được giao, chuyên môn vững vàng. Phần lớn giáo viên sử dụng thành thạo máy vi tính và ứng dụng khá tốt CNTT trong dạy học cũng như khai thác thông tin phục vụ dạy học. Các tổ khối chuyên môn luôn có sự đoàn kết giúp đỡ nhau.

- Các em học sinh ngoan, có ý thức trong học tập.

- Phần lớn phụ huynh HS đã quan tâm đến việc học tập của con em mình.

2. Khó khăn

- Trình độ dân trí chưa đồng đều; vẫn còn một số gia đình chưa có sự  nhận thức đúng về tầm quan trọng của việc học nên chưa có sự quan tâm đúng mực đến việc học tập của con.

- Sách, tài liệu tham khảo cho cả giáo viên và các em học sinh còn hạn chế.

- Hệ thống cây xanh còn ít, cây còn nhỏ nên việc tổ chức các hoạt động tập thể, Thể dục giữa giờ còn gặp nhiều hạn chế.

3. Các  văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020

- Quyết định số 3951/QĐ-UBND, ngày 23/7/2019 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ Thông và GD thường xuyên năm học 2019-2020 trên địa bàn thành phố Hà Nội;

- Công văn số 3929/SGD&ĐT-GDPT ngày 10/9/2019 của Sở GD&ĐT Hà Nội về việc hướng dẫn nhiệm vụ cấp tiểu học năm học 2019-2020;

- Công văn số 322/PGD&ĐT ngày 06/9/2017 hướng dẫn tổ chức dạy học 2 buổi/ngày ở các trường tiểu học;

- Công văn số 346/PGD&ĐT ngày 06/9/2019 về việc thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Quốc phòng và an ninh năm học 2019-2020;

- Hướng dẫn số 404/PGD&ĐT ngày 11/9/2019 của Phòng GD&ĐT huyện Phúc Thọ đối với cấp tiểu học về việc hướng dẫn các trường thực hiện nhiệm vụ năm học  2019-2020 đối với cấp Tiểu học.

- Căn cứ Kế hoạch số 39/KH-THHBT ngày 04/10/2019 của Hiệu trưởng trường Tiểu học Hai Bà Trưng về Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020.

4. Xây dựng đội ngũ

Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 25    Biên chế: 21. Hợp đồng: 4

 

Đội ngũ

Trình độ chuyên môn

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

Sơ cấp

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

TL

 

 

Hiệu trưởng

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phó HT

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV cơ bản

7

 

4

 

1

 

 

 

1

 

GV Mĩ thuật

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV ÂM nhạc

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV Thể dục

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

GV Ngoại ngữ

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

GV Tin học

 

 

1

 

 

 

 

 

1

 

Tổng PT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân viên

 

 

1

 

4

 

1

 

2

 

Tổng số

11

 

8

 

5

 

1

 

4

 

* Đoàn thể:

- Số đảng viên:                                              SL     12      ; TL: 48,0%

- Số đoàn viên TNCS HCM                           SL     8        ; TL: 32,0%

- Số đội viên:                                                 SL     116    ; TL: 37,1%

5. Cơ sở vật chất

- Số lớp: 10

- Số phòng chức năng và các điều kiện dạy - học:

Hiệu trưởng

P.Hiệu trưởng

V.Phòng (HĐSP)

Phòng chờ GV

Truyền thống đội

Thư viện

Đồ dùng

GD Nghệ thuật

GDHS tàn tật

Ngoại ngữ

1

1

1

1

1

1

1

2

0

1

Tin học

Thường trực

Kho

Bếp

Nhà ăn

Đa năng

Sân chơi

Bãi tập

Y tế

Khu vệ sinh

1

1

1

0

0

0

1

1

1

3

- Bàn ghế học sinh: Loại 2 chỗ: 202 bộ; TL : 100%

II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

1. Tổ chức biên chế lớp học sinh:

Khối/lớp

Giáo viên phụ trách

Số HS

Nữ

Dân tộc

Đội viên

Khuyết tật

HS

Chính sách

1

Cấn Thị Hiền

28

8

0

0

0

0

1

Nguyễn Thị Bích Thủy

26

10

0

0

1

0

Cộng khối 1

54

18

0

0

1

0

2

Dương Thị Hà

35

17

0

0

0

0

2

Nguyễn Thị Hợi

34

14

0

0

1

0

Cộng khối 2

69

31

0

0

1

0

3

Cấn Thị Hòa

40

16

0

0

0

0

3

Đỗ Thị Nga

36

13

0

0

0

0

Cộng khối 3

76

29

0

0

0

0

4

Hoàng Thị Hằng

31

21

0

31

0

0

4

Trần Thị Thu

26

14

0

26

2

0

Cộng khối 4

57

35

0

57

2

0

5

Hoàng Thị Thu Huyền

28

10

0

28

0

0

5

Nguyễn Thị Lịch

30

14

0

30

2

0

Cộng khối 5

58

24

0

58

2

0

Tổng chung toàn trường

314

137

0

115

6

0

2. Kế hoạch giáo dục

Năm học: 2019-2020 Tiếp tục đẩy mạnh việc "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", các phong trào thi đua lồng ghép với cuộc vận động: "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và các cuộc vận động của ngành giáo dục Hà Nội; Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng XD phong trào thi đua Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực.

Tiếp tục triển khai Chương trình hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

Tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục trong  nhà trường, tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; thực hiện nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện thực tế đơn vị. Nâng cao hơn nữa chất lượng công tác giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống và các hoạt động giáo dục ngoại khóa. Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, văn nghệ, công tác giáo dục thể chất và các hoạt động TDTT; Tiếp tục quan tâm, chỉ đạo, duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 3.

Tiếp tục chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống. Nâng cao hơn nữa chất lượng đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học, vận dụng có hiệu quả Phương pháp bàn tay nặn bột, Phương pháp dạy Mỹ Thuật mới và thực hiện tốt đổi mới đánh giá học sinh tiểu học; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, ... bảo đảm các điều kiện và triển khai có hiệu quả dạy học ngoại ngữ theo chương trình mới; duy trì và nâng cao chất lượng dạy tin học, dạy học 2 buổi/ngày. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục; đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí.

2.1. Thực hiện kế hoạch giáo dục

- Nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ ngày đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện. Thời lượng tối đa không quá 7 tiết giáo dục văn hóa/ngày.

- Thời khóa biểu buổi dạy thứ hai tăng cường các hoạt động ngoại khóa, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động tập thể.        

2.2.  Chương trình

- Tiếp tục thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ GD&ĐT. Tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học; Công văn số 7975/BGDĐT-GDTH ngày 10/9/2009 về việc Hướng dẫn dạy học môn Thủ công, Kĩ thuật ở tiểu học; Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/9/2011 về Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông; Công văn số 3929/SGD&ĐT-GDPT ngày 10/9/2019 của Sở GD&ĐT Hà Nội về việc hướng dẫn nhiệm vụ cấp tiểu học năm học 2019-2020; Hướng dẫn số 404/PGD&ĐT ngày 11/9/2019 của Phòng GD&ĐT huyện Phúc Thọ đối với cấp tiểu học về việc hướng dẫn các trường thực hiện nhiệm vụ năm học  2019-2020 đối với cấp Tiểu học.

- Thực hiện tích hợp dạy học tiếng Việt và các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; giáo dục An nhinh quốc phòng; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; ...). Giáo dục lịch sử, địa lý địa phương giúp cho học sinh thêm hiểu biết và giáo dục tình cảm và tình yêu quê hương. 

- Dạy Ngoại ngữ:

+ Tiếp tục triển khai Chương trình  thí điểm Tiếng Anh tiểu học ban hành theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 của Bộ GDĐT trên tinh thần tự nguyện của phụ huynh học sinh.

+ Thực hiện theo Hướng dẫn của Sở GD&ĐT. Triển khai Đề án Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống GD quốc dân giai đoạn 2008-2020 theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ, thực hiện dạy 3 tiết/tuần ở lớp 3, lớp 4, lớp 5.

+ Quan tâm tăng cường môi trường sử dụng tiếng Anh cho giáo viên và học sinh; tạo các sân chơi, giao lưu tiếng Anh; khuyến khích học sinh đọc sách, truyện tiếng Anh; phát động phong trào giáo viên các môn học khác tham gia cùng học Tiếng Anh với học sinh.

+ Tài liệu dạy học: Thực hiện Công văn số 4329/BGDĐT-GDTH, ngày 27/6/2013 về việc sử dụng sách giáo khoa, tài liệu dạy học Tiếng Anh tiểu học.

-  Dạy học môn Tin học và tổ chức hoạt động giáo dục môn tin học:

+ Thực hiện hướng dẫn của Bộ GDĐT về tổ chức dạy học môn Tin học hoạt động giáo dục môn tin học cấp tiểu học từ năm học 2019-2020; Hướng dẫn số 449/PGDĐT ngày 07 tháng 10 năm 2019 về hướng dẫn tổ chức HĐGD Tin học cấp Tiểu học.

+ Tiếp tục đẩy mạnh tổ chức dạy học môn Tin học tự chọn ở trường. Thực hiện có hiệu quả việc xây dựng kế hoạch giáo dục môn học; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo “hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh” tại công văn số 4612/BGD ĐT- GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ GD ĐT. Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên Tin học, tăng cường đầu tư nâng cấp thiết bị dạy học để từng bước nâng cao chất lượng dạy học môn Tin học.

+ Cùng với việc tổ chức tốt dạy học Tin học cho học sinh lớp 3, lớp 4, lớp 5 theo quy định trong chương trình, BGH xây dựng kế hoạch và giải pháp phù hợp; tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục tin học cho học sinh nhằm giúp học sinh lớp 1, lớp 2 được làm quen với tin học và đáp ứng với nhu cầu học tập của học sinh và cha mẹ học sinh.

+ Tham mưu kịp thời với cơ quan có thẩm quyền xây dựng đề án, kế hoạch chuẩn bị tốt điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo được tập huấn, bồi dưỡng theo quy định của Bộ GDĐT, từng bước được chuẩn hóa để tổ chức dạy học Tin học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 từ năm học 2022-2023.

- Tiếp tục thực hiện vận dụng phương pháp "Bàn tay nặn bột" ở môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1,2,3 môn Khoa học ở lớp 4,5 theo Quyết định số 6120/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về việc Hướng dẫn triển khai thực hiện phương pháp Bàn tay nặn bột và các phương pháp dạy học tích cực khác. Yêu cầu mỗi giáo viên ít nhất có 4 tiết/ năm học có vận dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”; trong kế hoạch cá nhân ghi rõ tên môn, bài có áp dụng phương pháp.

- Triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới (Mỹ thuật Đan Mạch) theo công văn số 2070/CVBGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GD&ĐT về triển khai dạy học Mỹ thuật phương pháp mới. Triển khai kế hoạch số 450/KH-PGD ĐT ngày 07 tháng 10 năm 2019 về việc phối hợp tổ chức chương trình hoạt động Mỹ thuật dành cho học sinh Tiểu học huyện Phúc Thọ.

- Thực hiện nghiêm túc kế hoạch 3842/KH-GD&ĐT ngày 23/3/2009 về giáo dục đạo đức, pháp luật, truyền thống lịch sử Thủ đô và phong cách người Hà Nội cho học sinh Tiểu học. Coi trọng giờ sinh hoạt tập thể, tiết chào cờ và sinh hoạt truyền thống; đổi mới phương pháp dạy - học môn Đạo đức, triển khai giảng dạy tài liệu giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh thủ đô. Thực hiện Quy định chào cờ, hát quốc ca sáng thứ hai hàng tuần.

- Tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị 23/2006/CT-TTg ngày 12/7/2006 của Thủ tướng chính phủ về việc tăng cường công tác y tế trong các trường học, các quy định về vệ sinh trường học. Đặc biệt quan tâm việc tuyên truyền và phòng chống các loại dịch bệnh. Thường xuyên rà soát bổ sung danh mục thuốc y tế và loại bỏ thuốc hết hạn sử dụng.

- Thực hiện tốt kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích cho học sinh. Kiểm tra các hệ thống điện, lan can, cầu thang, đảm bảo an toàn trong quá trình học tập, vui chơi. Giáo dục an toàn giao thông cho học sinh theo chương trình, tài liệu của Bộ GDĐT; kết hợp với các hoạt động ngoại khoá.

- Thực hiện tốt kế hoạch của Huyện đoàn triển khai công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh với công tác giáo dục của nhà trường.

-  Tiếp tục triển khai phong trào Hát và sáng tác ca khúc dành cho thiếu nhi theo công văn số 4624/SGDĐT-GDTH, ngày 03 tháng 4 năm 2015.

- Chỉ đạo và tổ chức dạy học đại trà tài liệu Giáo dục ATGT cho học sinh lớp 1 và dạy học thí điểm tài liệu này cho học sinh khối lớp 2,3,4,5 theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội. Giáo dục an toàn giao thông cho học sinh theo chương trình, tài liệu của Bộ GDĐT. Thực hiện tốt kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống đuối nước cho học sinh.

2.3. Tập  trung thực hiện đổi mới phương pháp dạy - học

- Tổ chức dạy học theo hướng hoạt động, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Thực hiện mô hình dạy học phân hoá theo các nhóm.  

- Quan tâm với học sinh lớp; ưu tiên mọi điều kiện tốt nhất cho lớp 1 như: Giáo viên, lớp học, đồ dùng dạy học... Chuyên đề về phương pháp dạy học ở lớp 1 các môn, đặc biệt môn Tiếng Việt.

- Tập trung chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy - học theo Chuẩn kiến thức và kỹ năng các môn học. Đối với lớp 4, lớp 5 giáo viên cần hướng dẫn và rèn luyện cho học sinh kỹ năng ghi vở và khả năng tự học. 

- Tổ chức hiệu quả sinh hoạt tổ chuyên môn hàng tháng với tất cả GV các tổ khối, sinh hoạt tổ chuyên môn theo cụm trường với GV chuyên biệt.

2.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Thực hiện nghiêm túc các công văn hướng dẫn thực hiện Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016  về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT  ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT;

- Tiếp tục tổ chức tuyên truyền giúp giáo viên hiểu rõ mục đích của việc đánh giá thường xuyên bằng nhận xét: chủ yếu nhận xét, hướng dẫn bằng lời nói trực tiếp để hỗ trợ học sinh vượt qua khó khăn trong các giờ học và hoạt động giáo dục, tránh thực hiện máy móc việc ghi chép nhận xét; quy định hồ sơ hợp lý, khuyến khích sử dụng hồ sơ điện tử để giảm nhẹ sức lao động cho giáo viên tập trung vào hoạt động chuyên môn. Tiếp tục đổi mới nhận thức đánh giá bằng nhận xét phù hợp với lứa tuổi học sinh, tránh nhận xét, đánh giá “hành vi đạo đức” của trẻ quá nặng nề, không phù hợp tâm lý trẻ. Trong quá trình thực hiện, giáo viên được vận dụng linh hoạt vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể, sĩ số lớp học, vùng miền; thực hiện theo khả năng cho phép trong việc đánh giá thường xuyên để giúp đỡ học sinh nâng cao chất lượng giáo dục.

- Ban giám hiệu các trường thường xuyên kiểm tra chất lượng học sinh hàng tháng để có kế hoạch chỉ đạo dạy và giúp đỡ học sinh còn còn hạn chế  vươn lên trong từng học kỳ và cuối năm học; không vì thành tích mà vi phạm nguyên tắc chính xác, khách quan trong đánh giá, xếp loại học sinh.

-  Đối với trẻ khuyết tật: Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục đối với trẻ khuyết tật theo Luật người khuyết tật và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục người khuyết tật. Căn cứ vào Kế hoạch giáo dục người khuyết tật giai đoạn 2018-2020 của ngành Giáo dục ban hành kèm Quyết định số 338/QĐ-BGDĐT ngày 30/01/2018, Kế hoạch thực hiện “Đề án Hỗ trợ trẻ em khuyết tật tiếp cận các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục tại cộng đồng giai đoạn 2018-2025” ban hành kè theo Quyết định số 1463/QĐ-BGDĐT ngày 28/6/2019. Phòng GD ĐT chỉ đạo các nhà trường xây dựng, triển khai thực hiện.

- Đối với trẻ em lang thang cơ nhỡ: Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT ngày 19/12/2009 của Bộ GDĐT ban hành quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Tổ chức các lớp học linh hoạt cho trẻ em lang thang, cơ nhỡ theo kế hoạch dạy học và thời khoá biểu được điều chỉnh phù hợp với đối tượng học sinh, với điều kiện của địa phương.

 

 

 

2.5. Chỉ tiêu phấn đấu năm học 2019- 2020

a) Đánh giá về: Kiến thức, kĩ năng

 

Khối

Cộng

1

2

3

4

5

 

 

Tổng số học sinh

54

69

76

57

58

314

 

 

 

Toán

HT tốt

SL

31

29

40

18

38

156

 

TL

57,4

42,0

52,6

31,6

65,5

49,7

 

HT

SL

22

39

36

37

20

154

 

TL

40,7

56,5

47,4

64,9

34,5

49,0

 

CHT

SL

1

1

0

2

0

4

 

TL

1,9

1,5

0

3,5

0

1,3

 

 

 

Tiếng Việt

HT tốt

SL

26

29

17

16

38

126

 

TL

48,1

42,0

22,4

28,1

65,5

40,1

 

HT

SL

27

39

59

38

20

183

 

TL

50,0

56,5

77,6

66,7

34,5

58,3

 

CHT

SL

1

1

0

3

0

5

 

TL

1,9

1,5

0

5,3

0

1,6

 

 

 

Khoa học

HT tốt

SL

 

 

 

17

40

57

 

TL

 

 

 

29,8

69,0

49,6

 

HT

SL

 

 

 

38

18

56

 

TL

 

 

 

66,7

31,0

48,7

 

CHT

SL

 

 

 

2

0

2

 

TL

 

 

 

3,5

0

1,7

 

 

TNXH

(Lịch sử & Địa lí)

HT tốt

SL

28

28

29

19

40

144

 

TL

51,9

40,6

38,2

33,3

69,0

45,9

 

HT

SL

25

40

47

38

18

168

 

TL

46,3

58,0

61,8

66,7

31,0

53,5

 

CHT

SL

1

1

0

0

0

2

 

TL

1,9

1,5

0

0

0

1,7

 

 

 

Ngoại ngữ

HT tốt

SL

 

 

20

18

32

70

 

TL

 

 

26,3

31,6

55,2

36,6

 

HT

SL

 

 

56

37

26

119

 

TL

 

 

73,7

64,9

44,8

62,3

 

CHT

SL

 

 

0

2

0

2

 

TL

 

 

0

3,5

0

1,1

 

 

Tin học

HT tốt

SL

 

 

25

20

32

77

 

TL

 

 

32,9

35,1

55,2

40,3

 

HT

SL

 

 

51

37

26

114

 

TL

 

 

67,1

64,9

44,8

59,7

 

CHT

SL

 

 

0

0

0

0

 

TL

 

 

0

0

0

0

 

 

 

Đạo đức

 

HT tốt

SL

29

31

33

28

43

164

 

TL

53,7

44,9

43,4

49,1

74,1

52,2

 

 

HT

SL

25

37

43

29

15

149

 

TL

46,3

53,6

56,6

50,9

25,9

47,5

 

 

CHT

SL

0

1

0

0

0

1

 

TL

0

1,5

0

0

0

0,3

 

 

Thủ công (KT)

 

HT tốt

SL

33

29

30

20

34

146

 

TL

61,1

42,0

39,5

35,1

58,6

46,5

 

 

HT

SL

20

39

46

37

24

166

 

TL

37,0

56,5

60,5

64,9

41,4

52,9

 

 

CHT

SL

1

1

0

0

0

2

 

TL

1,9

1,5

0

0

0

0,6

 

 

 

Thể dục

 

HT tốt

SL

33

27

30

27

40

157

 

TL

61,1

39,1

39,5

47,4

69,0

50,0

 

 

HT

SL

20

41

46

30

18

155

 

TL

37,0

59,4

60,5

52,6

31,0

49,4

 

 

CHT

SL

1

1

0

0

0

2

 

TL

1,9

1,5

0

0

0

0,6

 

 

 

Mỹ thuật

 

HT tốt

SL

33

28

27

18

33

139

 

TL

61,1

40,6

35,5

31,6

56,9

44,3

 

 

HT

SL

20

40

49

39

25

173

 

TL

37,0

60,0

64,5

68,4

43,1

55,1

 

 

CHT

SL

1

1

0

0

0

2

 

TL

1,9

1,5

0

0

0

0,6

 

 

 

Âm nhạc

 

HT tốt

SL

32

29

31

18

35

145

 

TL

52,9

42,0

40,8

31,6

60,3

46,2

 

 

HT

SL

21

39

45

39

23

167

 

TL

38,9

56,5

59,2

68,4

39,7

53,2

 

 

CHT

SL

1

1

0

0

0

2

 

TL

1,9

1,5

0

0

0

0,6

 

           

b) Đánh giá về năng lực

 

Khối

Cộng

1

2

3

4

5

 

Tổng số học sinh

54

69

76

57

58

314

 

Tự phục vụ, tự quản

Tốt

SL

40

33

50

25

35

183

 

TL

74,1

47,8

65,8

43,9

60,3

58,3

 

Đạt

SL

13

36

26

32

23

130

 

TL

24,1

57,2

34,2

56,1

39,7

41,4

 

CCG

SL

1

0

0

0

0

1

 

TL

1,9

0

0

0

0

0,3

 

Hợp tác

Tốt

SL

30

23

50

16

45

164

 

TL

55,6

33,3

65,8

28,1

77,6

52,2

 

Đạt

SL

23

46

26

38

13

146

 

TL

42,6

66,7

34,2

66,7

22,4

46,5

 

CCG

SL

1

0

0

3

0

4

 

TL

1,9

0

0

5,3

0

1,3

 

Tự học, tự giải quyết vấn đề

Tốt

SL

33

32

40

16

53

174

 

TL

61,1

46,4

52,6

28,1

91,4

55,4

 

Đạt

SL

21

37

36

38

5

137

 

TL

38,9

53,6

47,4

66,7

8,6

43,6

 

CCG

SL

0

0

0

3

0

3

 

TL

0

0

0

5,3

0

1,0

 

 

c) Đánh giá về: Phẩm chất

 

Khối

Cộng

1

2

3

4

5

 

Tổng số học sinh

54

69

76

57

58

314

 

Chăm học, chăm làm

Tốt

SL

33

35

42

16

48

174

 

TL

61,1

50,7

55,3

28,1

82,8

55,4

 

Đạt

SL

20

34

34

38

10

136

 

TL

37,0

49,3

44,7

66,7

17,2

43,3

 

CCG

SL

1

0

0

3

0

4

 

TL

1,9

0

0

5,3

0

1,3

 

Tự tin, trách nhiệm

Tốt

SL

28

30

47

17

50

172

 

TL

51,9

43,5

61,8

29,8

86,2

54,8

 

Đạt

SL

25

39

29

40

8

141

 

TL

46,3

56,5

38,2

70,2

13,8

44,9

 

CCG

SL

1

0

0

0

0

1

 

TL

1,9

0

0

0

0

0,3

 

Trung thực, kỉ luật

Tốt

SL

33

37

56

17

56

199

 

TL

61,1

53,6

73,7

29,8

96,6

64,3

 

Đạt

SL

20

32

20

40

2

114

 

TL

37,0

46,4

26,3

70,2

3,4

36,3

 

CCG

SL

1

0

0

0

0

1

 

TL

1,9

0

0

0

0

0,3

 

 

Đoàn kết, yêu thương

Tốt

SL

43

37

60

20

56

216

 

TL

79,6

53,6

78,9

35,1

96,6

68,8

 

Đạt

SL

10

32

16

37

2

97

 

TL

18,5

46,4

21,1

64,9

3,4

30,9

 

CCG

SL

1

0

0

0

0

1

 

TL

1,9

0

0

0

0

0,3

 

 

        d) Lên lớp (hoàn thành chương trình Tiểu học)

        - Tỉ lệ lên lớp : 98,4% (thẳng) ; 1,6% (sau kiểm tra lại)

        - Lưu ban : 0

        - Học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học : SL : 58/58 ; TL : 100%

       

        e) Học sinh đạt giải các cấp

 

Đạt giải

Số lượng

Tỉ lệ

Cấp Huyện

27

86,0

Cấp trường

84

26,8

Khen toàn diện

102

32,5

Khen từng mặt

93

29,6

 

        g) Kế hoạch thi đua cán bộ, giáo viên, công nhân viên

 

Danh hiệu thi đua

Cấp cơ sở

Cấp Thành phố

Cấp Toàn quốc

SL

TL

SL

TL

SL

TL

- LĐTT

3

12,0

0

0

0

0

- CSTĐ

4

16,0

0

0

0

0

 

        h) Danh hiệu giáo viên dạy giỏi

 

Trường

Huyện

Thành phố

Toàn quốc

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

TL

12

48,0

02

8,0

0

0

0

0

 

         i) Kế hoạch thực hiện các Chuyên đề :Ngoài các chuyên đề do cấp trên tổ chức ; chuyên môn trường Tiểu học Hai Bà Trưng xây dựng kế hoạch tổ chức các chuyên đề trong năm học 2019-2020 như sau :

 

TT

MÔN HỌC

KHỐI

NGƯỜI THỰC HIỆN

THỜI GIAN

1

TN&XH

3

Cấn Thị Hòa

Tháng 9

2

Mỹ thuật

5

Nguyễn Thị Thảo

Tháng 10

3

Toán

1

Nguyễn Thị Bích Thủy

Tháng 10

4

Tiếng Anh

4

Hoàng Thị Nụ

Tháng 11

5

Tập làm văn

5

Hoàng Thị Thu Huyền

Tháng 11

6

Học vần

1

Cấn Thị Hiền

Tháng 12

7

Luyện từ và câu

4

Hoàng Thị Hằng

Tháng 12

8

Toán

2

Nguyễn Thị Hợi

Tháng 1

9

HDH Toán

4

Trần Thị Thu

Tháng 1

10

Đạo đức

3

Đỗ Thị Nga

Tháng 2

11

Thể dục

3

Ngô Thị Tỉnh

Tháng 2

12

Tin học

5

Hoàng Mạnh Minh

Tháng 3

13

Khoa học

5

Nguyễn Thị Lịch

Tháng 3

 

III. CÁC BIỆN PHÁP

       1) Thực hiện nghiêm túc chương trình - TKB

        Thực hiện nghiêm túc chương trình theo Chuẩn kiến thức và kĩ năng.

        *Yêu cầu chung

        - Đổi mới phương pháp, hình thức dạy học. Tăng cường hoạt động thực hành.

- Chuẩn bị tốt, đầy đủ phương tiện đồ dùng dạy học của giáo viên và dụng cụ học tập của học sinh, sử dụng hiệu quả và tăng cường việc cải tiến, tự làm đồ dùng dạy học.

- Chú trọng bồi dưỡng kiến thức thực tế cho học sinh thông qua việc mở rộng không gian học tập.

- Căn cứ tình hình thực tếcủa địa phương, của nhà trường giáo viên có thể điều chỉnh nội dung dạy học cho phù hợp với thực tế giảng dạy, việc điều chỉnh  phải đảm bảo đánh giá chuẩn về kiến thức, kĩ năng theo quy định.

*Môn Toán

- Nắm vững mục tiêu, nội dung mỗi bài học, mỗi đơn vị kiến thức từ đó có thể thay đổi hình thức các bài tập phù hợp thực tế nhưng vẫn đạt được mục tiêu và đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng.

- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học và thông qua sự tương tác giữa học sinh với học sinh, học sinh với giáo viên, với môi trường và cộng đồng để HS được Làm - Nói - Viết - Đọc - Ghi nhớ kiến thức.

- Định hướng cho học sinh để sau mỗi bài học học sinh biết chia sẻ kiến thức toán học với bạn bè, gia đình và cộng đồng.

- Học sinh biết vận dụng kiến thức Toán học vào thực tiễn cuộc sống.

*Môn Tiếng Việt

- Đối với phân môn Tập làm văn khuyến khích tổ chức cho học sinh quan sát thực tế để bổ sung vốn sống thông qua các bài tập quan sát, hướng dẫn học sinh ứng dụng sơ đồ tư duy để lập dàn ý trước khi viết bài.

- Chú trọng rèn các yêu cầu về kĩ năng nói, viết và kiến thức về giao tiếp, văn bản trong chương trình Tiểu học theo từng lớp.

- Chú trọng rèn 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết, giao tiếp mạnh dạn, tự tin.

*Môn Tự nhiên và Xã hội

- Sử dụng khung cảnh thiên nhiên, gia đình, trường học,... để dạy học. Khuyến khích học sinh liên hệ, vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào đời sống hàng ngày.

*Môn Khoa học

- Tăng cường tổ chức cho học sinh thực hiện các hoạt động khám phá nhằm khơi gợi sự tò mò khoa học, thói quen nêu câu hỏi, thắc mắc, tìm câu giải thích khi các em tiếp cận với thực tế xung quanh; vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng tự nhiên và giải quyết những vấn đề đơn giản trong cuộc sống, phù hợp với lứa tuổi.

- Mỗi GV thực hiện ít nhất 4 tiết theo phương pháp“Bàn tay nặn bột”.

*Môn Lịch sử và Địa lí

- Tăng cường việc giảng dạy phần lịch sử - địa lí địa phương nhằm giúp cho học sinh nắm được những nét cơ bản nhất về lịch sử, địa lí và truyền thống của địa phương: vị trí địa lí, các đơn vị hành chính, đặc điểm kinh tế, xã hội, con người, ngành nghề, hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân địa phương. 

*Môn Âm nhạc

- Tăng cường tự làm và sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học, tích cực cập nhật và tìm kiếm thông tin trên Internet để làm phong phú nội dung, phương pháp dạy học và hình thức tổ chức các hoạt động Âm nhạc.

- Đổi mới các hình thức hoạt động Âm nhạc trong nhà trường, phát huy thế mạnh Âm nhạc trong các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, tích hợp giáo dục kỹ năng sống vào môn Âm nhạc: kĩ năng múa phụ họa, kĩ năng biểu diễn,...

- Sử dụng tốt các nhạc cụ trong giảng dạy như đàn Ocgan, Piano...

- Tổ chức tập luyện trong tuần SHTT đầu năm và cho CB-GV-NV, HS hát bài quốc ca khi chào cờ đầu tuần.

- Phát động và làm tốt phong trào sáng tác ca khúc cho Thiếu nhi.

*Môn Mĩ thuật

- GV áp dụng dạy học theo phương pháp Đan Mạch vào chương trình; tích hợp các nội dung giáo dục như ATGT, môi trường, biển đảo thông qua hoạt động giáo dục Mĩ thuật.

- Trưng bày bài vẽ và các sản phẩm ứng dụng của học sinh ở những địa điểm có thể trong khuôn viên nhà trường và trong các góc lớp học.

- Chủ động phát động và tổ chức phong trào vẽ tranh cho học sinh.

*Môn Thể dục

- Giáo viên chủ động sáng tạo đổi mới nội dung, hình thức tập luyện, phát huy vai trò tự quản của học sinh vào các hoạt động trên lớp.

- Chủ động, linh hoạt vận dụng và điều chỉnh việc tổ chức các trò chơi vận động, trò chơi dân gian đặc thù của địa phương vào các tiết dạy.

- Có đủ các đội tuyển : Cờ vua, bóng đá, điền kinh... để có nguồn học sinh tham gia Hội khỏe Phù Đổng và đạt thành tích cao.

*Môn Thủ công, Kĩ thuật

+ Tổ chức dạy học môn Thủ công, Kĩ thuật như một hoạt động giáo dục kĩ năng sống, tạo điều kiện để HS có thể tự tìm hiểu, tự học, không nên áp đặt máy móc cứng nhắc.

+ Tổ chức tốt các hoạt động thực hành, tạo cơ hội để HS được trao đổi chia sẻ kinh nghiệm, trải ngiệm và hợp tác để tạo sản phẩm, từ đó giáo viên định hướng cho học sinh ứng dụng vào các hoạt động thực tế ở trường, ở gia đình.

*Môn đạo đức

- Thực hiện giảng dạy theo đúng chương trình - TKB.

-  Thông qua các hoạt động thực hành lồng ghép kĩ năng sống, giúp HS hình thành và phát triển các phẩm chất.

- Học sinh ngoan, có ý thức chào hỏi Thầy Cô và khách đến thăm trường.

2) Tập  trung thực hiện đổi mới phương pháp dạy-học

- Tổ chức dạy học theo hướng hoạt động, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Giáo viên chủ động thực hiện mô hình dạy học phân hoá theo các nhóm đối tượng học sinh trong cùng một lớp đảm bảo phù hợp với từng đối tượng.

- Tập trung chỉ đạo dạy-học và tổ chức các hoạt động đối với HS lớp 1.

- Tập trung chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy - học trên cơ sở đảm bảo Chuẩn kiến thức và kỹ năng các môn học, vận dụng linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức phù hợp với trình độ và khả năng nhận thức của học sinh địa phương. Giao trách nhiệm cho giáo viên chủ động thực hiện phân phối chương trình môn học theo từng tuần. Mỗi giáo viên chủ động xây dựng kế hoạch giảng dạy bám sát yêu cầu cơ bản của chương trình. Giáo viên xây dựng kế hoạch ngay từ đầu năm cho 02 môn Tiếng Việt, Toán.

+  Bài soạn phải thể hiện rõ những hoạt động của giáo viên và học sinh. Kết hợp hài hoà các hình thức và phương pháp tổ chức dạy học sao cho giờ học trên lớp nhẹ nhàng và có hiệu quả cao, tuyệt đối không dạy quá tải, giảm yêu cầu học thuộc lòng, nhớ máy móc nhiều sự kiện, số liệu, câu văn, bài văn mẫu; coi trọng thực hành vận dụng, khuyến khích khả năng sáng tạo của học sinh. Đối với lớp 4, lớp 5 giáo viên cần hướng dẫn và rèn luyện cho học sinh kỹ năng ghi vở và khả năng tự học. Nhà trường sẽ xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ năng để giáo viên tham khảo, học sinh luyện tập và vận dụng sáng tạo các nội dung đã học.

+  Tổ chức tốt nếp sinh hoạt tổ chuyên môn vào tuần 1, 3 hàng tháng.  Phân công lãnh đạo trực tiếp sinh hoạt và chỉ đạo các tổ khối.

3) Dạy các môn tự chọn

a)  Dạy học ngoại ngữ

- Dạy học Tiếng Anh

+ Tiếp tục triển khai Chương trình thí điểm Tiếng Anh tiểu học ban hành theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 của Bộ GDĐT trên tinh thần tự nguyện của phụ huynh học sinh; Công văn số 4329/BGDĐT-GDTH ngày 27/6/2013 về việc chấn chỉnh sử dụng sách giáo khoa, tài liệu dạy học Tiếng Anh tiểu học và các văn bản khác của Bộ GD ĐT.

+ Tổ chức dạy tiếng Anh 3 tiết/tuần cho học sinh lớp 3, 4, 5.

+ Thực hiện việc kiểm tra đánh giá theo quy định của Thông tư 22; chú trọng thực hiện đánh giá thường xuyên; bài kiểm tra định kỳ cần đánh giá đủ cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

+ Bảo đảm các yêu cấu về giáo viên theo quy định của Chương trình thí điểm Tiếng Anh cấp tiểu học ban hành theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 của Bộ GDĐT và các văn bản liên quan của Bộ GD ĐT. Tập trung đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực ngôn ngữ và phương pháp dạy học học sinh tiểu học cho đội ngũ giáo viên.

+ Tích cực ôn tập, bồi dưỡng học sinh tham gia thi Ôlimpic Tiếng Anh cấp Huyện; phấn đấu có ít nhất 01 học sinh đạt trong giải.

+ Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ dạy học, dạy ngoại ngữ. Đảm bảo điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất theo quy định.

+ Tổ chức dạy làm quen Tiếng Anh đối với các lớp 1, 2 trên tinh thần tự nguyện tham gia của cha mẹ học sinh và học sinh.

+ Tăng cường môi trường sử dụng tiếng Anh cho giáo viên và học sinh; tạo các sân chơi, giao lưu tiếng Anh; khuyến khích học sinh đọc sách, truyện tiếng Anh; phát động phong trào giáo viên các môn học khác tham gia cùng học tiếng Anh với học sinh.

b) Dạy học môn Tin học và tổ chức hoạt động giáo dục môn tin học

- Thực hiện hướng dẫn của Bộ GD ĐT về tổ chức dạy học môn Tin học hoạt động giáo dục môn tin học cấp tiểu học từ năm học 2019-2020.

- Tiếp tục đẩy mạnh tổ chức dạy học môn Tin học tự chọn ở các trường tiểu học tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, tăng số lượng trường, lớp, học sinh lớp 3, lớp 4, lớp 5 được học môn tinh học. Thực hiện có hiệu quả việc xây dựng kế hoạch giáo dục môn học; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo “hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh” tại công văn số 4612/BGD ĐT- GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ GD ĐT. Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên Tin học.

- Cùng với việc tổ chức tốt dạy học Tin học cho học sinh lớp 3, lớp 4, lớp 5 theo quy định trong chương trình, nhà trường có giải pháp phù hợp tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục tin học cho học sinh cấp tiểu học nhằm giúp học sinh lớp 1, lớp 2 được làm quen với tin học và đáp ứng với nhu cầu học tập của học sinh và cha mẹ học sinh.

- Tham mưu với cơ quan có thẩm quyền xây dựng đề án, kế hoạch chuẩn bị tốt điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo được tập huấn, bồi dưỡng theo quy định của Bộ GD ĐT, từng bước được chuẩn hóa để tổ chức dạy học Tin học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 từ năm học 2022-2023. Có giải pháp phù hợp đảm bảo học sinh ở tất cả các điểm trường đều được học Tin học. 

4) Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá HS theo TT22/2016/TT-BGDĐT.

- Thực hiện khảo sát chất lượng đầu năm học môn Tiếng Việt và Toán đối với học sinh khối 2,3,4,5 để phân loại học sinh trong lớp, điều chỉnh phương pháp dạy học cho phù hợp với từng đối tượng; quản lý tốt các lần kiểm tra định kỳ đặc biệt là kiểm tra cuối kỳ I để có kế hoạch giúp đỡ học sinh yếu, kém vươn lên trong học kỳ II. Ở từng môn học, từng lớp học, không vì thành tích mà vi phạm nguyên tắc chính xác, khách quan trong đánh giá, xếp loại học sinh.

5) Tổ chức thực hiện tốt nội quy, quy chế chuyên môn

-  Giáo viên phải có đủ hồ sơ sổ sách theo quy định gồm: Bài soạn, sổ dự giờ, sổ ghi chép (ghi nội dung sinh hoạt chuyên môn và hội họp). Cần đổi mớí cách soạn giáo án theo hướng dẫn ngắn gọn song phải thể hiện rõ những hoạt động của giáo viên và học sinh. Các phương án dạy phải phù hợp với đối tượng học sinh, không rập khuôn máy móc. Bài soạn phải ghi đầy đủ ngày, tháng dạy, chữ viết mẫu mực, duyệt sử dụng bài soạn in cho GV đủ ĐK. ( Khuyến khích GV soạn theo hướng Phát triển năng lực HS và vận dụng các kĩ thuật dạy học tích cực).

+ Giáo viên có bài soạn trước khi đến lớp. Bài soạn có mục tiêu tiết học rõ ràng, kế hoạch lên lớp cụ thể, có hệ thống câu hỏi rõ nghĩa, hợp đối tượng học sinh, đúng tinh thần của chương trình và SGK. Nội dung bài soạn thể hiện rõ ràng trọng tâm kiến thức theo chuẩn kiến thức kỹ cơ bản của môn học, giáo viên có thể dùng giáo án cũ nếu được BGH duyệt; GV có thể dùng giáo án in, chia sẻ giáo án có trong bộ giáo án của trường nếu biết sử dụng máy vi tính, máy in để điều chỉnh nội dung cho phù hợp với đối tượng học sinh lớp mình. Thực hiện nghiêm túc việc sinh hoạt tổ chuyên môn và hoạt động có hiệu quả.

- Kiểm tra định kỳ và xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh lớp 5 theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

+ Thực hiện tốt kỷ luật lao động, ra vào lớp đúng giờ (theo hiệu lệnh trống)

+ GV truyền thụ đủ, đúng kiến thức, kĩ năng cơ bản của từng môn học.

Thời khoá biểu: Sắp xếp thời khóa biểu hợp lý, khoa học, công bằng: Ngày tối đa 7 tiết học văn hóa, buổi chính khóa tối đa 5 tiết học văn hóa.

Chương trình hai buổi/ngày:

+ Trong quá trình giảng dạy, dạy buổi thứ 2 trong ngày giáo viên tạo điều kiện thuận lợi để học sinh hoàn thành bài tập ngay tại lớp, phát hiện học sinh học yếu, học sinh giỏi để kết hợp bồi dưỡng học sinh 2 đầu, luyện viết thông qua buổi học thứ 2. Thực hiện hướng dẫn học sinh cách tự học, tự làm vở bài tập những buổi học sinh không học buổi thứ hai trong ngày. Kết hợp dạy Nếp sống TL-VM, tích hợp lồng ghép GD Quyền và bổn phận, An toàn giao thông  cho HS qua tiết hoạt động tập thể.

- Điều tra, theo dõi, đánh giá HS khuyết tật. Đánh giá HS khuyết tật theo sự tiến bộ của HS (tùy theo từng loại KT mà giảm bớt yêu cầu sao cho phù hợp).

6. Tổ chức các Hội thi

a) Thi giáo viên dạy giỏi: Thực hiện chỉ đạo theo tinh thần dạy đủ môn và ở các khối lớp theo đúng tinh thần Thông tư số 21/TT-BGDĐT, ngày 20/7/2010 của Bộ GDĐT về việc ban hành Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và Giáo dục thường xuyên.

*Nội dung và mục tiêu

- 100% giáo viên dạy các môn văn hóa từ khối 1 đến khối 5 và giáo viên dạy các môn chuyên (Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục, Tiếng Anh, Tin học) đều tham dự tiết thao giảng. Qua tiết thao giảng Ban giám hiệu cùng các tổ chuyên môn bình chọn ra tiết tốt nhất thực hiện chuyên đề. Qua buổi chuyên đề chọn GV dự thi giáo viên dạy giỏi cấp trường; chọn GV dự thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện. Tổ chức thi chọn giáo viên dạy giỏi các môn văn hóa từ khối 1 đến khối 5 và lựa chọn giáo viên dạy tốt các chuyên đề giáo dục ngoài giờ chính khóa.

*Biện pháp

- Tiến hành tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp trường từ tháng 10/2019. Mỗi tháng tổ chức thi một môn cho tất cả các khối lớp. Mỗi giáo viên tham dự thi 3 môn: Toán, Tiếng Việt, Lịch sừ quê hương Phúc Thọ, giáo viên dạy chuyên dự thi hai bài ở hai khối lớp khác nhau.

- Lấy kết quả thi giáo viên dạy giỏi cấp trường là một trong các tiêu chí xếp loại thi đua của giáo viên.

- Chọn cử giáo viên đạt kết quả cao tham dự thi giáo viên giỏi các cấp.

b) Phong trào bồi dưỡng học sinh năng khiếu ( theo kế hoạch PGD ĐT)

- Ôlimpic Tiếng Anh, các hoạt động giao lưu ATGT, hát và sáng tác ca khúc, vẽ tranh, viết chữ đẹp, …

- KSCL học sinh năng khiếu; không tổ chức các kỳ thi, hội thi học sinh giỏi cấp trường để tránh gây áp lực căng thẳng cho học sinh.

*Biện pháp

- Giáo viên có kế hoạch theo dõi, phát hiện và bồi dưỡng học sinh năng khiếu ngay từ đầu năm học.

- Có kế hoạch, chương trình dạy phù hợp thời khoá biểu.

- Giao nhiệm vụ cho đội ngũ giáo viên cốt cán trong từng tổ, phân công giáo viên dạy thay cho giáo viên tham gia bồi dưỡng đội tuyển.

- Nhà trường tổ chức khảo sát chất lượng học sinh năng khiếu 1 lần/năm vào cuối năm học (tháng 4 năm 2020).

+ Chọn HS có năng khiếu môn Tiếng Anh lớp 5 dự thi cấp huyện, phấn đấu có học sinh dự thi thành phố.

+ Tuyên truyền sâu rộng những gương điển hình trước tập thể học sinh toàn trường để học sinh khác noi theo.

c) Khảo sát chất lượng học sinh lớp 5 (Theo Kế hoạch của Phòng GD&ĐT)

- Ôn tập, củng cố để học sinh nắm vững kiến thức cơ bản, từng bước nâng cao kiến thức môn Toán, Tiếng Việt.

- Phấn đấu KSCL đứng thứ 5 trên tổng số 25 trường trong Huyện.

*Biện pháp:

- KSCL đầu năm, phân loại đối tượng học sinh và có kế hoạch bồi dưỡng, ôn tập cho học sinh ngày từ đầu năm.

- Phối hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh trong việc giáo dục học sinh; thường xuyên chia sẻ, động viên để học sinh cố gắng hơn trong học tập.

7) Về phổ cập giáo dục Tiểu học

- Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về PCGD-XMC, Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ GD&ĐT Quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung quy trình, thủ tục kiểm tra, công nhận đạt chuẩn PCGD và xóa mù chữ.

- Huy động 100% trẻ 6 tuổi vào học lớp 1.

- Học sinh tiểu học học đúng độ tuổi (cả cấp học) đạt trên 99%.

- Vận động tối đa và tạo mọi cơ hội để các em có hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi ra lớp với kế hoạch dạy học và thời khóa biểu phù hợp.

- Nâng cao hiệu quả công tác thu thập và quản lý số liệu công tác PCGD. Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu thập, quản lí số liệu về phổ cập GDTH. Triển khai phần mềm phổ cập theo Công văn số 7475/BGDĐT-KHTC ngày 14/10/2013 về việc Hướng dẫn triển khai hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD-XMC.

Tham mưu với lãnh đạo chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch, tập trung mọi nguồn lực với giải pháp tích cực để duy trì, giữ vững và nâng cao chất lượng PCGDTH đạt chuẩn Mức độ 3.

8) Các hoạt động giáo dục khác

a. Mục đích: Thông qua các môn học TN&XH, Thủ công - Kỹ thuật, Mỹ thuật, Âm nhạc, Thể dục; giáo dục cho học sinh biết chăm sóc sức khỏe cho bản thân, bảo vệ môi trường, biết làm những việc có lợi cho sức khỏe bản thân và cộng đồng. Biết thưởng thức cái đẹp, yêu lao động, biết lao động làm ra những sản phẩm ban đầu có giá trị về thẩm mỹ, qua đó giáo dục cho các em những phẩm chất đạo đức của người lao động, xây dựng môi trường sạch, xanh, đẹp.

b. Chỉ tiêu phấn đấu:

Phấn đấu để hoạt động giáo dục các môn chuyên biệt, giáo dục thể chất và y tế học đường xếp loại tốt.

c. Biện pháp:

- Chọn giáo viên có năng khiếu, được đào tạo chuyên ngành đảm nhiệm các phân môn giáo dục thể chất, giáo dục nghệ thuật. Lựa chọn nội dung, hình thức dạy học thích hợp với đặc điểm văn hoá, nghề nghiệp, các công trình văn hoá của địa phương nhằm tăng cường các hoạt động xã hội của học sinh, đảm bảo tính thiết thực, phù hợp với thực tiễn.

- Thực hiện đủ, đúng chương trình do Bộ GDĐT quy định.

- Tổ chức cho học sinh tập thể dục giữa giờ, giáo dục cho học sinh có thói quen thể dục buổi sáng. Thực hiện đánh giá rèn luyện thân thể cho học sinh theo định kỳ (1lần/1năm) theo tiêu chuẩn của Bộ GDĐT.

- Đặc biệt coi trọng thực hành, chú trọng giáo dục đạo đức, giáo dục Kĩ năng sống cho HS, góp phần hình thành và phát triển nhân cách thông qua môn học, giáo dục ngoài giờ lên lớp.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh trưng bày sản phẩm.

- Tổ chức trồng cây đầu xuân ở nhà và ở trường.

- Tổ chức khám sức khỏe cho học sinh 2 lần/1 năm.

-Tổ chức Hội khỏe Phù Đổng cấp trường chọn ra đội tuyển bóng đá, đội tuyển điền kinh tham dự Hội khỏe Phù Đổng cấp huyện. Giao cho đ/c phụ trách công tác giáo dục thể chất, GV-TPT huấn luyện đội bóng đá, luyện thi chọn đội tuyển điền kinh.

-  Tiếp tục thực hiện tốt công tác y tế trong các trường học, các quy định về vệ sinh trường học, đảm bảo có nước sạch, Đặc biệt quan tâm việc tuyên truyền và phòng chống các loại dịch bệnh trong đó chú trọng tuyên truyền phòng dịch sốt xuất huyết. Vận động tối đa học sinh tham gia bảo hiểm theo tinh thần tự nguyện, để tạo điều kiện phục vụ cho việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu, hỗ trợ kinh phí để xây dựng phòng y tế của nhà trường. Kết hợp các chương trình giáo dục “vệ sinh răng miệng” với các hoạt động hỗ trợ giáo dục khác. Thực hiện tốt kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích cho học sinh.

- Giáo dục an toàn giao thông cho học sinh thông qua chương trình nội khóa và Các hoạt động ngoại khoá. Tuyên truyền đội mũ bảo hiểm đủ tiêu chuẩn chất lượng khi tham gia giao thông.

- Chỉ đạo phong trào thi đua xây dựng “Trường học thân thiện”, học sinh tích cực, tiếp tục nhận chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ của xã Phụng Thượng; lựa chọn và đưa trò chơi dân gian hoặc hoạt động vui chơi tích cực để dạy cho học sinh như cờ vua, cờ tướng.

9) Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn

  - Thực hiện đúng quy định về sinh họat tổ nhóm chuyên môn, đảm bảo chất lượng. Tiếp tục tổ chức tốt các chuyên đề về dạy- học các môn học để rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện chương trình, Sách giáo khoa, chuẩn Kiến thức-Kĩ năng, thực hiện điều chỉnh mới.

- Tổ trưởng lên chương trình đúng và trước 3 ngày. Tổ chuyên môn chủ động thực hiện nội dung chương trình môn học phân phối theo tuần, lựa chọn dạy học từng bài sát với đối tượng học sinh, đảm bảo yêu cầu, kiến thức kĩ năng cơ bản cần đạt, đề xuất chương trình lựa chọn với Ban giám hiệu. Các tiết dạy theo điều chỉnh mới có sự thống nhất trong tổ và báo cáo Ban giám hiệu.

- Đề xuất với Ban giám hiệu để tổ chức các chuyên đề phục vụ cho tổ chuyên môn. Chú trọng vào việc đổi mới phương pháp dạy học và chú ý đến việc dạy chuẩn KT-KN môn học, dạy theo hướng phát triển năng lực HS. Đề xuất  các trang thiết bị dạy học cần cho Ban giám hiệu có kế hoạch mua sắm, giáo viên tự làm thêm đồ dùng dạy học. Chú trọng việc sử dụng đồ dùng dạy học triệt để và có hiệu quả, ứng dụng các phương tiện dạy học hiện đại, công nghệ thông tin có hiệu quả vào bài giảng, tránh dạy chay. Khuyến khích sử dụng các phần mềm dạy học, thiết bị điện tử phục vụ dạy và học,      

- Tổ chức và triển khai có hiệu quả các chuyên đề trong tổ chuyên môn. Các khối chủ động thực tập các tiết có dạy vào các buổi sinh hoạt chuyên môn để đi đến thống nhất chung. Các chuyên đề đều phải lên kế hoạch từ đầu năm và báo ngày dạy cho Ban giám hiệu trước một tuần.

- Thực hiện đúng quy định về sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn.

+ Mỗi tổ chuyên chuyên sinh hoạt vào một buổi chiều theo lịch Ban giám hiệu đã sắp xếp. Nội dung các buổi sinh hoạt tìm cách tháo gỡ những điểm mắc trong chuyên môn, dự giờ học hỏi lẫn nhau, giúp đỡ GV mới, GV còn hạn chế.

+ Đảm bảo chất lượng nội dung của buổi sinh hoạt chuyên môn: Thống nhất chương trình, thời khóa biểu tất cả các buổi học, trao đổi các bài khó dạy để đi đến thống nhất trong toàn khối, thực hiện các chuyên đề, kiểm tra bài soạn, vở sạch chữ đẹp, thảo luận các chuyên san, cách sử dụng đồ dùng dạy học.

  - Tổ chức triển khai các chuyên đề sau khi đã được tham dự của Phòng GDĐT. Cách tổ chức chuyên đề theo tinh thần dạy thực-học thực, tránh nặng về hình thức.

  - Phân công từng thành viên đi sâu vào từng môn học theo tháng để trao đổi trong tổ chuyên môn.

  - Tổ chức kiểm tra hồ sơ chuyên môn theo quy định; rút kinh nghiệm sau mỗi đợt kiểm tra.

  - Phát huy vai trò tích cực, chủ động sáng tạo của tổ trưởng chuyên môn. Tổ trưởng có vai trò điều hành, chỉ đạo mọi hoạt động của tổ sao cho đạt được hiệu quả và chất lượng tốt.

10) Nâng cao chất lượng chuyên môn giáo viên qua việc học tập các văn bản và qua các chuyên đề

-   Tổ chức cho giáo viên học chính trị, nhiệm vụ năm học, Luật Giáo dục sửa đổi, Điều lệ trường tiểu học, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học, nội quy của trường, quy chế làm việc trong trường tiểu học Hai Bà Trưng, tập huấn tin học, tập sử dụng đèn chiếu, tập huấn sử dụng trang website, khai thác, tìm tư liệu trên mạng, chia sẻ kinh nghiệm với các bạn đồng nghiệp.

- Tạo điều kiện thuận lợi để CBQL-GV-NV có điều kiện dự giờ đồng nghiệp, rút ra bài học kinh nghiệm từ các tiết thao giảng, thi dạy, tham gia các lớp tập huấn chuyên môn, lớp học nâng chuẩn. Tổ chức tham quan học tập các đơn vị điển hình tiên tiến.

- Trang bị chuẩn kiến thức, kỹ năng cơ bản của từng môn học, hướng dẫn điều chỉnh mới tới tay giáo viên, kể cả giáo viên dạy bộ môn. Tổ chức cho giáo viên mượn sách tham khảo, tạp chí báo ngành, báo Giáo dục & Thời đại ... để tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tiếp tục tập huấn ứng dụng tin học soạn giáo án, bài giảng điện tử.

11) Công tác quản lý, chỉ đạo

- Căn cứ tình hình đội ngũ để phân công chuyên môn hợp lí. - Thực hiện "chủ động cụ thể hóa phân phối chương trình","giáo viên tự chịu trách nhiệm trong việc giảng dạy ở mỗi tiết học.

- Tổ chức cho giáo viên, các tổ tự đăng ký chỉ tiêu phấn đấu, ký cam kết dạy thực chất, học thực chất, kiểm tra đánh giá thực chất. Cam kết thực hiện cuộc vận động "Hai không” Thực hiện phương châm: “ Kỷ cương nghiêm, chất lượng thực, hiệu quả cao”

- Kết hợp tổ chức chuyên đề với Hội giảng mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11. Thi giáo viên dạy giỏi với Hội giảng mùa xuân.

- Thường xuyên kiểm tra, tăng cường dự giờ kể cả buổi thứ 2 trong ngày.

  - Ban giám hiệu ra đề tổ chức kiểm tra chú trọng khâu coi, chấm, vào điểm kiểm tra và đánh giá chất lượng thực của học sinh, lưu trữ, hoàn thiện hồ sơ, các minh chứng về tự đánh giá trường Tiểu học.

- Tổ chức ra đề, coi, chấm 2 lần kiểm tra định kì đối với 2 môn Toán và Tiếng Việt ở khối 1,2,3 và 4  lần kiểm tra đối với các lớp 4,5; 2 lần kiểm tra cuối năm với các môn đánh giá bằng điểm số còn lại; xây dựng ngân hàng đề kiểm tra. Tổ chức in đề  KTĐK cho học sinh. Giáo viên; Tổ trưởng, Chuyên môn nhà trường xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ năng để học sinh luyện tập và vận dụng sáng tạo các nội dung đã học.

- Mỗi giáo viên tự soạn 02 tiết giáo án điện tử có chất lượng, một tiết giáo án theo phương pháp “Bàn tay nặn bột”.

- Thực hiện tốt việc bồi dưỡng đội ngũ để chuẩn bị sẵn sàng cho việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018; dự kiến phân công giáo viên dạy lớp 1 năm học 2020-2021 để tập trung bồi dưỡng, đảm bảo 100% giáo viên dạy lớp 1 theo chương trình mới được bồi dưỡng trước khi thực hiện nhiệm vụ.

12) Công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng

- Tổ chức nghiên cứu CV theo hướng dẫn để chỉ đạo các đợt KTĐK theo hướng dẫn của Sở GD ĐT, Phòng GD ĐT đảm bảo chính xác, nghiêm túc, khách quan .

- Thực hiện tốt công tác kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề, cụ thể:

+ Kiểm tra toàn diện   : 5 GV/ năm (HK I : 3GV; HKII : 2GV )

TT

Họ

Tên

Nữ

Năm sinh

Chức vụ

Nhiệm vụ

Ghi chú

1

Nguyễn Thị

Thảo

X

1984

GV

Dạy MT

 

2

Cấn Thị

Hiền

X

1970

GV-TTT1

Dạy VH

 

3

Hoàng Thị

Nụ

X

1981

GV

Dạy TA

 

4

Cấn Thị

Hòa

X

1973

GV-TTT3

Dạy VH

 

5

Hoàng Thị

Hằng

X

1975

GV-TTT4

Dạy VH

 

 + Kiểm tra chuyên đề : 70% số giáo viên còn lại.

 + Kiểm tra bài soạn thường xuyên hàng tháng.

-  Xác định đối tượng cần thanh- kiểm tra , số lần kiểm tra cho cụ thể, phù hợp với từng giáo viên.

Tăng cường kiểm tra đột xuất: Ban giám hiệu dự giờ, kiểm tra đánh giá,  rút kinh nghiệm từng tiết dạy theo yêu cầu môn học. Sau dự giờ, kiểm tra chất lượng học sinh, tìm nguyên nhân, góp ý xây dựng, tư vấn và đưa ra hướng giải quyết cụ thể. Có thể dự giờ sau đó một khoảng thời gian để đánh giá sự chuyển biến của giáo viên sau khi rút kinh nghiệm (với những tiết dạy chưa đạt).

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH CỤ THỂ TỪNG THÁNG

*Kế hoạch tháng 9 năm 2019

- Ổn định tổ chc các lớp, triển khai Kế hoạch nhiệm vụ năm học đến toàn thể CBGV, tổ chức tốt ngày “Toàn dân đưa trẻ đến trường”.

- Tổ chức tốt Lễ khai giảng đảm bảo trang trọng, vui vẻ, tiết kiệm. 

- Tổ chức cho CB-GV và học sinh ký cam kết “ Hai không”, cam kết thực hiện tốt nội quy của nhà trường và kí cam kết không tổ chức dạy thêm học thêm trong và ngoài nhà trường.

- Tổ chức ra đề và tiến hành KSCL đầu năm môn Toán, Tiếng Việt từ khối  2 đến khối 5; GVCN phân loại học sinh và có kế hoạch bồi dưỡng phù hợp.

- Chỉ đạo dạy học theo chương trình, bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng.

- Dự giờ thao giảng đ/c Cấn Thị Hòa (môn Tự nhiên và xã Hội).

- Hoàn thành kế hoạch năm học, các kế hoạch hoạt động của ngành đề ra, duyệt đúng lịch. Kiểm tra công nhận PCGD-XMC đúng độ tuổi.

- Triển khai dạy đại trà bộ tài liệu giáo dục nếp sống thanh lịch - Văn minh cho học sinh Thủ đô từ lớp 2, 3, 4, 5.

- Tổ chức hoạt động hưởng ứng tháng “An toàn giao thông” cho học sinh. Triển khai cho giáo viên dạy An toàn giao thông cho HS bắt đầu từ tuần 2.

- Triển khai hoạt động “Phòng chống tai nạn thương tích cho học sinh”, tổ chức tổng vệ sinh phòng dịch bệnh, khám sức khỏe cho học sinh.

*Kế hoạch tháng 10 năm 2019

- Thao giảng chào mừng 20/11.

- Kiểm tra toàn diện 01 đ/c (Đ/c Thảo - GV Mỹ Thuật).

- Tổ chức chuyên đề cấp trường môn Toán 1 (Đ/c Nguyễn Thị Bích Thủy)

- Tổ chức thi GVDG  cấp trường, chọn giáo viên tham dự thi cấp Huyện.

- Kiện toàn các tổ chức đoàn thể của nhà trường.

- Phối kết hợp tổ chức Hội nghị CC-VC và HN Công đoàn đầu năm.

- Dự sinh hoạt nhóm chuyên môn (Giáo viên dạy bộ môn chuyên biệt).

*Kế hoạch tháng 11 năm 2019

- Tiếp tục thao giảng chào mừng 20/11.

- Tổ chức chuyên đề Tiếng Anh 4 (đ/c Nụ); Tập làm văn 5 (đ/c Thu Huyền).

- Kiểm tra toàn diện 01 đ/c (đ/c Cấn Thị Hiền).

- Tổ chức thi giao lưu ATGT; giao lưu tiếng Anh cấp trường, chọn HS tiêu biểu chuẩn bị tham dự thi cấp Huyện.

- Mít tinh kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam (20/11/1982-20/11/2019).

- Tổ chức chuyên đề theo Kế hoạch.

- Dự sinh hoạt nhóm chuyên môn (Giáo viên bộ môn chuyên biệt).

*Kế hoạch tháng 12 năm 2019

- Phát động thi đua dạy tốt học tốt chào mừng ngày quốc phòng toàn dân.

- Tổ chức kỉ niệm ngày Thành lập QĐND việt Nam (22/12).

- Tổ chức tốt chuyên đề theo Kế hoạch.

- Thanh tra toàn diện 01 đ/c (đ/c Hoàng Thị Nụ).

- Tổ chức chuyên đề Học vần 1 (đ/c Cấn Hiền); LT&C 4 (đ/c Hằng).

- Kiểm tra phong trào Vở sạch chữ đẹp cấp trường; tiếp tục ôn tập và bồi dưỡng cho học sinh viết đẹp.

- Dự sinh hoạt nhóm chuyên môn (Giáo viên dạy bộ môn chuyên biệt).

*Kế hoạch tháng 1, 2 năm 2020

- Thi đua chào mừng ngày thành lập Đảng 3/2

- Kiểm tra định kì cuối kì I, sơ kết kì I

- Thanh tra hoạt động sư phạm 01 đ/c, Kiểm tra toàn diện 01 đ/c (đ/c Hòa).

- Tổ chức chuyên đề Toán 2 (đ/c Hợi), HDH Toán 4 (đ/c Thu), Đạo đức 3 (đ/c Nga), Thể dục 3 (đ/c Tỉnh).

- Dự sinh hoạt nhóm chuyên môn (Giáo viên dạy bộ môn chuyên biệt).

*Kế hoạch tháng 3 năm 2020

- Thi đua chào mừng ngày thành lập đoàn 26/3.

- Thi Olimbic tiếng Anh cấp trường cấp huyện.

- Kiểm tra toàn diện đ/c (Đ/c Hoàng Thị Hằng).

- Tổ chức chuyên đề Tin học 5 (đ/c Minh), Khoa học 5 (đ/c Lịch)

- Dự sinh hoạt nhóm chuyên môn (Giáo viên dạy bộ môn chuyên biệt).

*Kế hoạch tháng 4 năm 2020

- Thi đua chào mừng ngày ngày Giải phóng Miền Nam 30/4- QTLĐ 1/5.

-  Kiểm tra Học sinh có năng khiếu môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh.

- Hoàn thiện việc kiểm tra, đánh giá thể lực học sinh năm học 2019-2020.

- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra định kì cuối năm học.

- Thu, chấm Đề tài SKKN, tổng hợp và nộp về Phòng GDĐT.

- Dự sinh hoạt nhóm chuyên môn (Giáo viên dạy bộ môn chuyên biệt).

*Kế hoạch tháng 5 năm 2020

- Tổ chức ôn tập cho học sinh và kiểm tra định kì cuối kì II. Xét duyệt học sinh hoàn thành chương trình lớp học (khối 1,2,3,4) và xét HS hoàn thành chương trình tiểu học (khối 5).

- Tổ chức tổng kết năm học. Duyệt thi đua CB-GV-NV và HS.

- Xây dựng kế hoạch trực hè và phân công trực hè 2020.

- Chuẩn bị công tác tuyển sinh năm học 2020 - 2021.

- Dự sinh hoạt nhóm chuyên môn (Giáo viên dạy bộ môn chuyên biệt).

*Kế hoạch tháng 6 năm 2020

- Bàn giao danh sách HS và học bạ HS lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học cho trường THCS Phụng Thượng.

- Hoàn thiện hồ sơ năm học 2019- 2020.

- Tổ chức hoạt động hè 2020 theo chỉ đạo của Đoàn xã và huyện Đoàn.

- Xây dựng kế hoạch phương án phòng chống lụt bão.

*Kế hoạch tháng 7, 8 năm 2020

- Tổ chức trực hè đàm bảo.

- Thực hiện tốt công tác phòng chống lụt bão.

- Kiểm tra công tác dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường.

- Phối hợp cùng Đoàn TNCS xã tổ chức cho HS và GV thắp nến tri ân tại Nghĩa trang liệt sĩ của xã Phụng Thượng.

- Kiểm tra hoạt động hè, tập huấn chuyên môn- chính trị hè; phối hợp tổ chức học tập nhiệm vụ năm học mới cho CB-GV-NV.

- Tuyển sinh lớp 1 và chuẩn bị tốt mọi điệu kiện cho khai giảng năm học mới, năm học 2020-2021.

                                                                                                                                           Phúc Thọ, ngày 12 tháng 9 năm 2019

 Nơi nhận:

- Hiệu trưởng (để phê duyệt);

- Tổ CM (để th/hiện)

- Lưu hồ sơ CM.        

 

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Nguyễn Tuấn Anh

                                        

DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG

                                                                                       (Đã duyệt)

 

 

                                                                            Cấn Thị Thanh Bình

 

 

      

Bài viết liên quan